Top 6 # Trị Xuất Huyết Vảy Cá Rồng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Fcbarcelonavn.com

Phòng Trị Bệnh Xuất Huyết Trên Cá Rô Phi

Tác nhân gây bệnh

Bệnh xuất huyết trên cá rô phi do một số các loài vi khuẩn như Aeromonas sp, Pseudomonas sp … gây nên. Đây là những chủng vi khuẩn gram âm, có dạng hình que, di động, có khả năng gây tan huyết, phá hủy các mô cơ.

Dấu hiệu

Cá bị bệnh có hiện tượng ăn kém hoặc bỏ ăn, da có màu đen sạm, bơi lội chậm chạm, thường nằm gần bờ ao hoặc các cống nước. Ngoài ra, cá có biểu hiện ngứa ngáy, phản ứng mạnh với các tác nhân bên ngoài. Trên thân có nhiều đốm đỏ; da, mang, hậu môn bị xuất huyết. Góc vây, hàm dưới của nắp mang bị tụ máu thành những lớp màu đỏ. Xoang bụng bị xuất huyết nội tạng.

Phân bố và lan truyền bệnh

Bệnh xuất hiện ở khắp các giai đoạn phát triển của cá. Bệnh thường xảy ra khi cá bị sốc hay trong thời tiết bất lợi, chuyển mùa. Đặc biệt, bệnh phát triển mạnh trong môi trường nước nuôi bị nhiễm bẩn, lượng khí độc tích lũy nhiều dưới đáy ao, hàm lượng ôxy hòa tan thấp.

Bệnh lây truyền theo chiều ngang, lây trực tiếp từ con khỏe sang con yếu hoặc bệnh có thể lây lan theo nguồn nước cấp.

Nuôi lồng: Cần vệ sinh lồng nuôi sạch sẽ, loại bỏ rong rêu, chất bẩn bám làm tăng dòng chảy lưu thông, vớt phân cá, xác cá để tránh tích lũy mầm bệnh.

Nuôi ao: Cần cải tạo ao theo đúng quy chuẩn kỹ thuật trước và sau mỗi vụ nuôi, định kỳ 15 – 20 ngày bón vôi với liều lượng 2 – 3 kg/100 m². Kiểm soát lượng phân động vật bón xuống ao đặc biệt là những ngày trời nắng nóng. Cần có biện pháp bảo đảm hàm lượng ôxy hòa tan, đặc biệt vào những ngày thời tiết bất thường, đứng gió.

Bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp cho cá với liều lượng 30 mg/kg thức ăn, một tuần/lần. Ngoài ra có thể sử dụng tỏi tươi, xay nhuyễn, kín với liều lượng 3 – 5 g /kg thức ăn, 1 tuần/lần.

Bệnh được chữa trị trong giai đoạn đầu phát hiện bệnh bằng kháng sinh kết hợp với xử lý môi trường nước nuôi.

Một số loại kháng sinh có thể sử dụng để trị bệnh xuất huyết trên cá rô phi:

Nếu bệnh trên cá rô phi giống có thể sử lý bằng phương pháp tắm với Oxytetracylin, nồng độ 25 – 50 ppm hoặc Streptomycin, nồng độ 30 – 50 ppm.

Việc sử dụng thuốc kháng sinh trị bệnh cho cá cần lưu ý, vì sử dụng kháng sinh liên tục với liều lượng cao dần sẽ gây hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn và ảnh hưởng đến kháng sinh tồn dư trong thịt cá.

Cá thịt xử lý bằng phương pháp trộn Sulphamid với thức ăn, liều lượng 150 – 200 mg/kg cá/ngày. Thuốc phối chế KN-O4-12 liều dùng 2 – 4 g/kg cá/ngày.

Sử dụng thuốc để trị bệnh cho cá liên tục trong khoảng 5 – 7 ngày. Riêng đối với kháng sinh từ ngày thứ 3 trở đi, liều lượng có thể giảm 1/3 – 1/2 lượng thuốc kháng sinh.

Trong thời gian điều trị bệnh lượng thức ăn giảm còn khoảng 1/2 – 2/3 lượng thức ăn thông thường. Sau khi điều trị bệnh bằng kháng sinh có thể sử dụng một số loại men vi sinh để ổn định vi khuẩn đường ruột cho cá.

Theo Nguyễn Nhung, Tạp chí thủy sản Việt Nam,

Cây Huyết Rồng Trị Đau Khớp

Huyết rồng tên khác hồng đằng, huyết đằng, kê huyết đằng, cây dây máu. Dược liệu huyết rồng là thân già được thu hái quanh năm, chặt về cạo sạch vỏ ngoài, để vài ngày cho nhựa se lại (trong trường hợp thân khô cứng phải ngâm nước 12 giờ, ủ 1-2 giờ, có khi còn đổ cho mềm). Thái phiến mỏng, phơi hoặc sấy khô.

Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, huyết rồng có vị đắng, chát, hơi ngọt, tính ẩm không độc, có tác dụng bổ khí huyết, thông kinh lạc, mạnh gân xương, điều hòa kinh nguyệt, thường dùng trong những trường hợp sau:

Chữa đau các khớp: Huyết rồng 12g, ngũ gia bì 10g, độc hoạt 12g, uy linh tiên 12g, tang chi 10g. Sắc uống trong ngày.

Chữa viêm khớp dạng thấp: Huyết rồng 16g, hy thiêm 16g, thổ phục linh 16g, rễ vòi voi 16g, ngưu tất 12g, sinh địa 12g, nam độc lực 10g, rễ cà gai leo 10g, rễ cây cúc áo 10g, huyết dụ 10g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa tê thấp, nhức mỏi gân xương: Huyết rồng 12g, cây mua núi 12g, rễ gối hạc 12g, rễ phòng kỷ 10g, vỏ thân ngũ gia bì chân chim 10g, dây đau xương 10g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, ngâm rượu uống. Ngày 2 lần, mỗi lần 15-25ml.

Chữa đau dây thần kinh hông: Huyết rồng 20g, ngưu tất 12g, hồng hoa 12g, đào nhân 12g, nghệ vàng 12g, nhọ nồi 10g, cam thảo 4g. Sắc uống.

Chữa đau lưng: Huyết rồng 16g, rễ trinh nữ 16g, tỳ giải 16g, ý dĩ 16g, cỏ xước 12g, quế chi 8g, rễ lá lốt 8g, thiên niên kiện 8g, trần bì 6g. Sắc uống.

Chữa chứng thiếu máu, người mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt: Huyết rồng 16g, hà thủ ô đỏ 12g, đương quy 12g, nhân sâm 10g, thục địa 12g, đan sâm 12g. Sắc uống.

Chữa các chứng chân, đùi sưng đau xuất hiện sợi mạch cứng rắn như chuỗi thừng, đau, nóng, rát: Huyết rồng 30g, ngưu tất 15g, mộc qua 15g, xích thược 15g, hương truật 9g, đào nhân 9g, trạch tả 9g, ô dược 6g, trạch lan 30g. Sắc uống.

Chữa chứng ra mồ hôi tay chân: Huyết rồng 16g, đương quy 16g, bạch truật 12g, hoàng kỳ 12g, ý dĩ nhân 12g, thương truật 10g, sa sâm 12g, hoài sơn 12g, mẫu lệ 10g, sài hồ 10g, ô tặc cốt 10g, lá lốt 10g, tỳ giải 12g. Sắc uống.

Chữa kinh nguyệt không đều: Huyết rồng 16g, nghệ vàng 6g, ngưu tất 10g, ích mẫu 12g. Sắc uống.

Các bài thuốc trên sắc uống ngày 1 thang, dùng liền 5-10 ngày.

hình dạng cây huyết rồng

đặc điểm cây huyết rồng

cây huyết rồng nấu nước uống

tác dụng cây huyết rồng ngâm rượu

hình dáng cây huyết rồng

cây huyết rồng ngâm rượu có tác dụng gì

cây huyết rồng wiki

cây huyết rồng lào

Cách Phòng Và Trị Bệnh Xuất Huyết Ở Cá Trắm Cỏ

Bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ do một loại virus gây ra khiến cho cơ thể cá đỏ lên do xuất huyết, vây đỏ, nắp mang đỏ và viêm ruột. Khi mắc phải bệnh này tỷ lệ cá chết cao từ 30 – 50% đàn cá trong ao, cũng có một số ao nuôi tỷ lệ cá chết 100%.

Đối với cá giống ( 3 – 5cm) khi nhìn dưới ánh sáng mạnh có thể thấy cơ xung xuất huyết, xoang miệng, nắp mang, xung quanh mắt, gốc vây và phần bụng có hiện tượng xuất huyết, nhãn cầu lồi ra, tơ mang màu đỏ hoặc trắng nhợt nhạt do mất máu.

Cá trắm cỏ lớn trên 2 tuổi khi mắc bệnh thì dấu hiệu xuất huyết không rõ ràng, bệnh xuất huyết thường kết hợp với bệnh viêm ruột do vi khuẩn làm cho ruột bị hoại tử và sinh hơi, đồng thời bà con cũng sẽ thấy triệu chứng hậu môn cá bị viêm đỏ.

Bệnh xuất huyết thường xảy ra ở hai dạng

Dạng cấp tính: Bệnh phát triển rất nhanh và trầm trọng, cá bị bệnh sau khoảng thời gian từ 3 – 5 ngày có thể chết trắng ao, tỷ lệ chết cao 30 – 50%, có một số ao nuôi tỷ lệ chết 100%. Bệnh xuất hiện ở hầu hết các kích cỡ cá trong ao nuôi, mức độ nghiêm trọng nhất khi nuôi ở mật độ dày như nuôi trong lồng cá nhân tạo.

Dạng mãn tính: Bệnh phát triển tương đối chậm, trong giai đoạn này cá chỉ chết rải rác trong suốt mùa phát bệnh. Ở dạng mãn tính thường xuất hiện bệnh ở những ao nuôi cá giống, nuôi ở diện tích lớn và mật độ thưa.

Biện pháp phòng bệnh

Khi mắc bệnh việc điều trị vô cùng khó khăn nên để giảm thiểu thiệt hại kinh tế do bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ bà con nên phòng bệnh bằng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp như sau:

Qua mỗi vụ nuôi cần có thời gian tẩy trùng ao, lồng nuôi, trước khi nuôi cá phải chuẩn bị ao nuôi kỹ càng, dùng vôi hòa với nước và té đều xuống ao với liều lượng 2kg/100m2 định kỳ một tháng 2 lần để tiêu diệt triệt để mầm bệnh. Vào mùa bệnh, bà con nên dùng Vitamin C bổ sung vào thức ăn cho cá, với liều lượng 30mg/kg cá trong một ngày và cho cá ăn liên tục trong mùa phát bệnh.

Cách trị bệnh

Tiến hành khử trùng nước ao bằng TTCA , BKC hoặc BKD với liều lượng của nhà sản xuất khi trên bao bì

Đối với cá thì cho ăn DOXYCYCLIN hoặc FLORPHENICOL với liều lượng của nhà sản xuất có ghi trên bao bì với thời gian ăn từ 5 – 7 ngày liên tục

Sau khi điều trị bằng kháng sinh xong bà con cho cá ăn thêm VITAMIN C, B1 và bột tỏi nhằm tăng cường thêm sức đề kháng cho cá cũng như kích thích hệ vi sinh vật trong đường ruột phát triền và làm cho cá ăn khỏe và nhanh chóng phục hồi sau bệnh

Cá Vàng Bị Xuất Huyết

I. Cá vàng bị xuất huyết là bệnh gì?

a. Cá vàng bị xuất huyết là bệnh gì?

Cá xuất huyết là bệnh cá xuất hiện các vết đốm, vết đỏ dưới da. Cá vàng thường bị xuất huyết vào khoảng tháng 3 đến tháng 5 và tháng 8 đến tháng 10. Lúc này môi trường nước khoảng từ 25 – 32 độ thời tiết thuận lợi cho các loại vi khuẩn tấn công cá vàng. Hầu như trong các loại cá vàng. Cá vàng Ranchu là loại dễ bị xuất huyết nhất.

Biểu hiện của cá vàng bị xuất huyết: Cá mệt mỏi, bơi lờ đờ, kém ăn. Da cá nhợt nhạt, thân bụng cá xuất hiện những đốm cam xong chuyển dần qua đỏ.

Dấu hiệu của cá vàng Ranchu bị xuất huyết đuôi: dọc ở phần đuôi sẽ thấy màu trắng dần dần chuyển sang màu cam nhạt và màu đỏ. Phần đuôi nào xuất huyết trước sẽ rụng trước. Mạch máu nổi rõ ở phía đuôi hoặc dưới bụng, máy máu phình lên rất rõ.

Dấu hiệu của cá vàng Ranchu bị xuất huyết tay bơi: Gốc tay bơi của cá có những đốm màu trắng, cam hoặc đỏ ngay ở gốc tay bơi. Mạch máu ở phần gốc tay này cũng xuất hiện rất rõ.

Cá vàng bị xuất huyết nếu để quá nặng có thể gây lây lan, chết cá nhẹ thì rụng đuôi, rụng vây… ảnh hưởng đến vẻ đẹp của bé cá. Vì thế nên quan sát cá thường xuyên để phát hiện và điều trị sớm nhất. Tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ của cả đàn.

Khi phát hiện cá vàng bị xuất huyết:

Bước 1: Cách ly những chú cá bị bệnh ra 1 hồ khác.

Bước 2: Pha tỉ lệ nước hồ có cá bị bênh theo công thức: 5 lít nước + 1 viên Tetracylin + 10 gram muối hạt + 10 giọt XanhMethylen (mua lọ Xanh-Methylen). Sục khí oxi hoặc không sục cũng được.

Bước 3: Mỗi ngày đều cho cá ăn 1 bữa (có thể cho ăn trùn huyết, cám… ), nếu cá bị xù vảy phần bụng thì ngưng cho ăn đến khi vảy xẹp.

Bước 4: Thay nước mỗi ngày để đảm bảo nguồn nước sạch vi khuẩn, vi rút nhất. Tuỳ vào độ bệnh nặng của chú cá mà bạn thời gian điều trị lâu hay nhanh nhưng ít nhất là 3 ngày đến vài tuần.

Bước 5: Khi thấy cá trở về trạng thái bình thường thì thả cá lại vào nước.

III. Cách phòng bệnh cá vàng bị xuất huyết

Muỗi lần sử dụng hồ mới hoặc mua lại hồ cũ bạn nên vệ sinh kỹ, tẩy trùng sạch. Khử trùng kỹ giúp các loại vi khuẩn, vi rút trong hồ giảm đáng kể.

Khi bắt cá mới về dù cá có có biểu hiện bệnh hay không. Thì nên nuôi cá riêng vài ngày, để cá tập làm quen với nước cũng như quan sát xem cá có bị bệnh không.

Bổ sung vitamin C và chất dinh dưỡng hợp lý để cá nhanh lớn, khoẻ mạnh và có sức đề kháng cao.

Vệ sinh bể cá, thay nước thường xuyên để bể cá luôn sạch giảm lượng vi khuẩn, vi rút gây bệnh.

Không nên nuôi cá vàng quá nhiều ở một hồ.

Không cho cá ăn quá nhiều dễ gây hại cho hệ tiêu hoá của cá.

Lắp đèn để cá hấp thụ đầy đủ canxi.

Nên nuôi cá cùng kích thước để tránh tình trạng cá lớn giành thức ăn của cá bé.

Nên thường xuyên vệ sinh bể cá để đảm bảo môi trường sống cho cá.

Trang bị máy lọc nước, máy bơm oxy để giảm nguy cơ bị nhiễm độc cho cá.

Tham khảo chi tiết: Chi tiết những lưu ý cần thiết khi nuôi cá vàng