Top 21 # Tiêu Chuẩn Đánh Giá Cá Betta / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Fcbarcelonavn.com

Tiêu Chuẩn Đánh Giá Cá Bảy Màu / 2023

Tiêu Chuẩn Đánh Giá Cá Bảy Màu Giới thiệu

Mục đích của bản tiêu chuẩn này là so sánh cá với tiêu chuẩn, chứ không phải giữa cá với nhau, theo cách này mỗi ứng viên đạt chuẩn đều được điểm tối đa.

Điểm số bị trừ tùy vào từng lỗi được phát hiện bởi vì nó không hợp chuẩn.

Ứng viên được xếp hạng dựa vào điểm số.

Nếu cần, các ứng viên cùng điểm số sẽ bị giáng hạng lần lượt tùy vào điểm số về dáng đuôi, màu đuôi và màu thân.

3- Phân loại

Dựa vào (1) dạng đuôi, (2) màu nền và (3) màu thân/đuôi.

3.1- Dạng đuôi (caudal fin standards): Đuôi rộng (large tail):

1- Đuôi quạt (fantail)

2- Đuôi delta (triangletail)

3- Đuôi voan (veiltail)

4- Đuôi cờ (scarftail)

Đuôi kiếm (sword tail):

5- Song kiếm (double swordtail)

6- Thượng kiếm (top swordtail)

7- Hạ kiếm (bottom swordtail)

8- Đàn lia (lyretail)

Đuôi ngắn (short tail):

9- Đuôi thuổng (cofertail)

10- Đuôi mác (speartail)

11- Đuôi tròn (roundtail)

12- Đuôi kim (pintail)

Vây dài (extended fin):

13- Ribbon (ruy-băng)

14- Swallow (cánh én)

15- Vây cao (hi-fin)

16- Vây buồm (sailfin)

3.2- Màu nền (base color):

1- Xám (grey): gien trội.

2- Gold: còn gọi là màu đồng (bronze) hay hổ (tiger), gien lặn, hắc sắc tố giảm còn phân nửa, viền vảy vẫn đen.

3- Blond: còn gọi là gold, gien lặn, hắc sắc tố hầu như không còn, mắt đen.

4- Xanh (blau): gien lặn, khiếm khuyết các sắc tố vàng và/hay đỏ.

5- Tím (pink): gien lặn, gốc đuôi sáng hơn.

6- Bạch tạng (albino): gien lặn, hắc sắc tố hầu như không còn, mắt đỏ.

7- Trắng (white): mang cả hai gien lặn blond và blau, khiếm khuyết các sắc tố vàng và/hay đỏ, hắc sắc tố hầu như không còn.

8- Bạc (silver): mang cả hai gien lặn gold và blau, khiếm khuyết các sắc tố vàng và/hay đỏ, viền vảy đen.

9- Kem (cream): mang cả hai gien lặn gold và blond; thể hiện nhiều cấp độ khiếm khuyết hắc sắc tố, mắt đen.

10- Lutino: gien lặn, hắc sắc tố hầu như không còn, mắt đỏ sẫm (dark red).

***Lưu ý: một khi màu nền của một ứng viên không thể hiện rõ ràng thì nó sẽ được coi như là màu xám.

3.3- Màu thân/đuôi (body/tail color):

1- Đỏ (red): đuôi đỏ.

2- Lam (blue): đuôi lam.

3- Lục (green): đuôi lục.

4- Vàng (yellow): đuôi vàng.

5- Trắng (white): đuôi trắng.

6- Đen (black): đuôi đen.

7- Neon: thân màu đỏ/cam sạch.

8- Moscow: thân trên có vệt ánh kim.

9- Metallic: thân màu ánh kim.

10- Half Black hay 3/4 Black: 1/2 hay 3/4 thân đen.

11- Da rắn (snakeskin) hay Filigran: hoa văn hình “mắt xích” (chain-link) hay uốn lượn (rosette); cùng với hoa văn tinh tế trên nền đậm/nhạt.

12- Vienna Emerald: vệt đa sắc bất thường trên thân cùng với tông màu lục.

13- Đơn sắc (A-colored): một màu.

14- Đa sắc tạp (polychrome): nhiều màu trộn lẫn (trong một mảng).

15- Tất cả các màu (All Colors)

16- Những màu còn lại (All Other Colors)

17- Đa sắc (multi colored): hai màu trở lên (mỗi mảng một màu).

18- Lam nhật (japan blue): gốc đuôi màu lam ánh kim.

19- Grass hay Glass: đuôi có đốm.

***Lưu ý: một ứng viên có thể kết hợp đến hai đặc điểm màu thân/đuôi.

4- Tiêu chuẩn đánh giá

Tật cột sống, chấn thương, dấu hiệu bệnh tật, lưng gù, lưng bẹt, không linh động, bất kể cá đực hay cá cái đều sẽ bị loại.

Cá cái có dấu hiệu không cùng dòng với cá đực sẽ khiến tất cả bị loại.

Ứng viên không đủ bộ sẽ không được chấp nhận.

Các trọng tài sẽ kiểm tra tất cả ứng viên, sau khi nhận cá và trước khi đánh giá, để phát hiện những ứng viên bị loại.

Tất cả ứng viên bị loại đều được đưa ra khỏi khu vực triển lãm.

4.1- Kích thước – 8 điểm

Đánh giá theo từng dạng đuôi.

Đánh giá và chấm điểm:

Theo tiêu chuẩn về kích thước (Standard Length), tức độ dài từ chóp miệng cho đến gốc đuôi.

Trên 26mm (1″) ………………8 điểm

24mm …………………………7 điểm

22mm (7/8″)…………………6 điểm

20mm …………………………5 điểm

18mm (3/4″)…………………4 điểm

16mm (5/8″) ………………..3 điểm

14mm (1/2″)…………………2 điểm

Dưới 14mm (1/2″)…………..1 điểm

Đánh giá và chấm điểm:

Hai điểm viền ngoài, 2 điểm tỷ lệ và 4 điểm thể hiện.

Nhìn từ chính diện, cá phải có bụng tròn liền lạc.

Tốt …………….2 điểm

Trung bình……..1 điểm

Kém ……………0 điểm

Bụng phải bằng 1/4 độ rộng gốc đuôi.

Tốt ………………3 điểm

Trung bình ………2 điểm

Kém ……………..1 điểm

Thân cá phải ngay thẳng và bơi lội bình thường dù dưới đáy hồ hay trên mặt nước.

Để đánh giá độ thẳng của thân, bạn phải vạch một đường thẳng từ miệng đến điểm giữa của gốc đuôi khi cá bất động, đường này phải đi qua điểm giữa của độ rộng thân, tính tại gốc vây lưng. Nếu đường lệch xuống dưới, thân cá coi như “cong” (curve), mức độ nhiều ít tùy vào độ lệch. Nếu chạm hay lệch quá viền ngoài thân dưới, thân cá coi như gù (humpback) và sẽ bị loại. Nếu lệch lên trên, thân cá coi như bẹt (flat) và sẽ bị loại.

Thẳng …….. 4 điểm

Cong ……… 1-3 điểm

Gù …………. Bị loại.

Bẹt ………… Bị loại.

Để đánh giá khả năng bơi lội của cá, lưu ý đến góc giữa đường thẳng từ miệng đến điểm giữa của gốc đuôi với đáy hồ. Cá phải có khả năng bơi lên, bơi ngang và bơi xuống đáy hồ ở những độ sâu khác nhau.

Có thể trừ đến 2 điểm với lỗi bơi lội kém nhưng không thể hơn bởi vì thang điểm thể hiện không thể dưới 0 điểm.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa vào diện tích bao phủ và chất lượng màu sắc.

Mỗi vùng, nơi chúng ta không thấy rõ màu nền hay màng phấn được coi như là màu áo.

Diện tích bao phủ:

Tính theo phần trăm màu sắc bao phủ trên thân như sau:

Phủ 100% … 12 điểm

Phủ 75% ….. 9 điểm

Phủ 50% ….. 6 điểm

Phủ 25% ….. 3 điểm

Phủ 0% ……. 0 điểm

Những con lộ màu nền hay phấn phải được đánh giá dựa trên những hạn chế về thể loại của chúng.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa trên quan điểm so sánh vị trí của tia vây lưng dài nhất đối với chiều dài đuôi.

Vây lưng phải vươn xa đến một phần ba đuôi, ngoại trừ dạng đuôi tròn, nơi nó phải kết thúc tại gốc đuôi.

Đạt và vượt chuẩn……………………5 điểm

Giữa nửa gốc đuôi và chuẩn……..3-4 điểm

Trên nửa gốc đuôi……………………2 điểm

Trước nửa gốc đuôi………………….1 điểm

4.5- Hình dáng vây lưng – 8 điểm

Tùy thuộc mỗi dạng đuôi.

Đánh giá và chấm điểm:

Bốn điểm hình dáng, 2 điểm tình trạng và 2 điểm thể hiện.

Hình dáng (dorsal shape):

Đuôi delta (triangletail) phải có vây lưng hình chữ nhật hay hình thang, dựng 90 độ với các góc hơi tròn. Trường hợp vây lưng hình thang, hai đáy phải vuông góc với trục thân trong khi cạnh trên phải song song với trục thân. Chiều rộng cạnh đáy sau không được vượt quá 1.5 lần chiều rộng cạnh đáy trước. Trong trường hợp vây lưng hình thang, chỉ cạnh dưới mới được phép xéo góc với trục thân.

Đuôi delta cũng có thể có vây lưng hình bình hành, dựng 45 độ với các góc sắc.

Vây lưng của dạng đuôi delta phải luôn có tỷ lệ giữa độ dài và độ rộng từ 3:1 đến 4:1.

Đuôi quạt (fantail) phải có vây lưng dựng, mảnh mai, chóp tròn và thẳng, hay một vây lưng hình bình hành, luôn với tỷ lệ từ 3:1 đến 4:1.

Đuôi kiếm (swordtail) phải có vây lưng mảnh mai và thẳng với tỷ lệ từ 5:1 đến 6:1.

Đuôi voan (veiltail) và đuôi tròn (roundtail) phải có vây lưng dựng, chóp tròn.

Đuôi đàn lia (lyretail) và đuôi thuổng (speartail) phải có vây lưng dựng, mảnh mai, chóp nhọn và vểnh lên.

Những dạng đuôi tiêu chuẩn khác phải có vây lưng dựng, mảnh mai, chóp nhọn và thẳng.

Tùy vào mỗi dạng đuôi:

Tốt ………………. 4 điểm

Trung bình ……. 2-3 điểm

Kém …………….. 1 điểm

Tình trạng (condition):

Các cạnh vây lưng phải thẳng, không răng cưa, không lủng hay rách.

Tốt ……………… 2 điểm

Trung bình …….. 1 điểm

Kém …………….. 0 điểm

Thể hiện (display):

Vây lưng phải xòe và dựng.

Quan sát trong điều kiện bình thường và không bị kích thích.

Xòe………………2 điểm

Xếp hờ………….1 điểm

Xếp………………0 điểm

4.6- Màu vây lưng – 10 điểm

Màu sắc phải đều, đậm và tách bạch.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa vào diện tích bao phủ, chất lượng màu sắc và sự hài hòa giữa màu vây lưng với màu đuôi.

Những vùng không trong suốt, ngoại trừ màu nền, nơi nhất định phải có hoa văn, được gọi là màu áo.

Nhìn chung, có thể trừ điểm viền trong suốt.

Diện tích bao phủ:

Phủ 100% …… 10 điểm

Phủ 75% …….. 8 điểm

Phủ 50% …….. 5 điểm

Phủ 25% …….. 3 điểm

Phủ 0% ………. 0 điểm

Những con lộ màu nền hay phấn phải được đánh giá dựa trên những hạn chế về thể loại của chúng.

Sự hài hòa giữa màu lưng/màu đuôi:

Có thể thưởng tối đa 2 điểm cho độ hài hòa giữa màu lưng/màu đuôi, nhưng không hơn bởi thang điểm không thể vượt quá 10.

Đồng màu, hoa văn và tông………………………….2 điểm

Đồng màu, khác hoa văn và khác tông………..2 điểm

Khác màu…………………………………………….2 điểm

4.7- Kích thước đuôi – 10 điểm

Tùy thuộc mỗi dạng đuôi.

Đánh giá và chấm điểm:

Tùy thuộc vào tỷ lệ giữa đuôi và thân.

Chiều dài đuôi được tính từ gốc của tia vây đuôi đầu tiên cho đến chóp của tia vây đuôi dài nhất.

Chuẩn tỷ lệ đuôi/thân:

Đuôi rộng (large tail):

1- Đuôi quạt (fantail) ……….. 10/10

2- Đuôi delta (triangletail) ….. 8/10

3- Đuôi voan (veiltail) ……….. 8/10

4- Đuôi cờ (scarftail) ………… 8/10

Đuôi kiếm (sword tail):

5- Song kiếm (double swordtail) …….10/10

6- Thượng kiếm (top swordtail) …… 10/10

7- Hạ kiếm (bottom swordtail) ……… 10/10

8- Đàn lia (lyretail) ………………….. 8/10

Đuôi ngắn (short tail):

9- Đuôi thuổng (cofertail) ……. 5/10

10- Đuôi mác (speartail) ……… 8/10

11- Đuôi tròn (roundtail) ……… 5/10

12- Đuôi kim (pintail) ………… 10/10

Đạt hay vượt chuẩn …………………………….. 10 điểm

Từ 50% đến mức chuẩn ……………………….. 3-9 điểm

Đạt 50% mức chuẩn……………………………… 2 điểm

Nhỏ hơn 50% mức chuẩn……………………….. 1 điểm

Đuôi delta (triangletail):

Đuôi phải có hình tam giác với gốc đuôi 70 độ hay hơn. Các cạnh thẳng và đều, các góc có thể hơi tròn.

Đánh giá và chấm điểm:

Hình dáng 10 điểm, tình trạng 5 điểm và thể hiện 5 điểm.

Đuôi quạt (fantail): Đuôi phải có hình tam giác với gốc đuôi 45 độ. Các cạnh thẳng và đều, các góc có thể hơi tròn.

Song kiếm (double swordtail):

Đuôi có hình ô-van với các tia đuôi trên và dưới hình chóp kiếm. Các cạnh ngoài tạo thành một góc 30 độ hay hơn. Kích thước phần ô-van khoảng 4/10 chiều dài thân.

Hạ kiếm (bottom swordtail):

Đuôi có hình ô-van với tia đuôi dưới hình chóp kiếm. Các cạnh ngoài tạo thành một góc 15 độ hay song song với trục thân. Kích thước phần ô-van khoảng 4/10 chiều dài thân.

Đuôi mác (speartail):

Đuôi có dạng lưỡi mác. Chiều rộng khoảng 8/10 chiều dài.

Đuôi kim (pintail):

Đuôi tròn với đường kính 4/10 chiều dài thân. Tia đuôi chính giữa hình mũi kim.

Trung bình … 2-9 điểm

Kém ………….. 1 điểm

Tình trạng:

Không gai, sờn, không bị mất hoặc rách.

Tốt ………………. 5 điểm

Trung bình …… 2-4 điểm

Kém.. ………….. 1 điểm

Thể hiện:

Vây phải xòe và căng. Quan sát trước và sau khi kích động (stimulation)

Tốt ………………. 5 điểm

Trung bình …… 2-4 điểm

Kém.. ………….. 1 điểm

4.9- Màu đuôi – 14 điểm

Màu sắc phải đều, đậm và tách bạch.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa vào diện tích bao phủ và chất lượng màu sắc.

Vùng không bị trong suốt/trắng, trừ phi lộ màu nền, đều được coi như là màu áo (colored area).

Nhìn chung, điểm số sẽ bị trừ khi viền đuôi trong suốt/trắng. Trường hợp đuôi kiếm hay đuôi đàn lia, phần đuôi hình ô-van hay tròn có thể trong suốt.

Diện tích bao phủ:

Tùy theo độ phủ màu mà điểm số được tính như sau:

Phủ 100% …… 14 điểm

Phủ 75% …….. 11 điểm

Phủ 50% ………. 7 điểm

Phủ 25% ………. 4 điểm

Phủ 0% ………… 0 điểm

Chất lượng màu sắc:

Những con lộ màu nền hay phấn phải được đánh giá dựa trên những hạn chế về thể loại của chúng.

4.10- Linh động (vitality) – 5 điểm

Cá phải thể hiện hành vi mạnh khỏe.

Đánh giá và chấm điểm:

Quan sát hành vi trước và sau khi bị kích động.

De mái (courting)……………………………………………………………………….. 5 điểm

Bơi lên xuống, trước sau, với vây xòe căng…………………….. …….. 4 điểm

Bơi lên xuống, trước sau, với vây khép………………………………… 3 điểm

Đứng bất động…………….. ……………………………………………………….. 2 điểm

Nằm lì dưới đáy hồ…… …………………………………………………………. ….. 1 điểm

Hình từ bộ Tiêu chuẩn Đánh giá Triển lãm Cá Bảy Màu Singapore, Singapore Guppy Club, tháng 2 năm 2005.

Vây ngực phải đều và dài tối thiểu đến gốc vây lưng. Vây bụng và vây hậu môn phải có tua (extension) kéo dài, dạng thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập. Vây bụng phải kéo dài đến gốc đuôi, trong khi vây hậu môn phải kéo dài đến cạnh đuôi.

Gốc các vây ngực và vây hậu môn càng rộng càng tốt.

Vây lưng không nhất thiết phải có tia kéo dài (elongation). Nhưng nếu có, nó phải kéo dài đến cạnh đuôi với dạng thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập.

Tia này phải được tính đến khi đánh giá về độ dài vây lưng. Kiểu vây lưng thông thường của mỗi dạng đuôi cùng với 4 kiểu vây lưng ở trên được chấp nhận tham gia vào thể loại ribbon.

Ribbon thuộc nhóm đuôi 1, các tia cạnh trên và cạnh dưới của đuôi có thể kéo dài, xem Type 3 trong hình trên. Nếu có, nó phải thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập. Tia đuôi này phải được tính đến khi đánh giá về độ dài đuôi.

Tất cả tua đều phải có màu sắc.

Swallow gồm những cá thể thuộc dạng đuôi delta và/hay vây buồm/vây cao, có vây ngực, vây bụng và vây hậu môn/gai giao cấu (gonopodium) kéo dài. Chẳng hạn chúng ta có đuôi delta swallow, đuôi delta swallow vây cao và đuôi delta swallow vây buồm.

Vây ngực phải đều và dài tối thiểu đến gốc vây lưng. Vây bụng và vây hậu môn phải có tua kéo dài, dạng thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập. Vây bụng phải kéo dài đến gốc đuôi, trong khi vây hậu môn phải kéo dài đến cạnh đuôi.

Gốc các vây ngực và vây hậu môn càng rộng càng tốt.

Vây lưng không nhất thiết phải có tia kéo dài (elongation). Nhưng nếu có, nó phải kéo dài đến gốc đuôi và có dạng tam giác hẹp với cạnh thẳng. Tia này phải được tính đến khi đánh giá về độ dài vây lưng. Kiểu vây lưng thông thường của dạng đuôi delta và/hay vây cao/vây buồm cùng với kiểu trong hình trên được chấp nhận tham gia vào thể loại swallow.

Bắt buộc phải có tối thiểu một tua trên đuôi swallow, lý tưởng nhất là 5 tua. Các tua này phải có dạng tam giác hẹp, cạnh thẳng; cùng hình dạng và kích thước; trong khi vẫn cách đều. Tua phải được tính đến khi đánh giá về độ dài đuôi. Chúng phải dài hơn 1/3 chiều dài đuôi. Đuôi trong (nucleus) có thể hơi tròn trong khi viền ngoài hơi lõm.

Tất cả tua đều phải có màu sắc.

4.11.3- Vây cao (hi-fin)

Đây là dạng đuôi delta nơi mà vây lưng lý tưởng có hình chữ nhật.

4.11.4- Vây buồm (sailfin)

Đây là dạng đuôi delta nơi mà vây lưng lý tưởng có hình cung tròn.

Đánh giá và chấm điểm: Kích thước:

Cá cái phải có kích thước tương thích với cá đực, chẳng hạn, nó phải dài từ 1.5 đến 2 lần so với cá đực.

Dáng thân:

Cá cái được đánh giá dựa trên tiêu chí đường viền (outline) và thể hiện (display) tương tự như đánh giá cá đực.

Màu thân:

Cá cái phải có màu sắc tương tự như cá đực và đây là tiêu chuẩn duy nhất về màu sắc dùng để đánh giá cá cái.

Vây lưng:

Vây lưng cá cái được đánh giá dựa trên tiêu chí tình trạng (condition) và thể hiện (display) tương tự như đánh giá cá đực.

Đuôi:

Đuôi cá cái được đánh giá dựa trên tiêu chí tình trạng (condition) và thể hiện (display) tương tự như đánh giá cá đực.

Linh động:

Độ linh động của cá cái được đánh giá theo tiêu chuẩn tương tự như cá đực, bên cạnh đó còn đánh giá thêm khả năng sinh sản.

Vây dài (extended fin):

Tiêu Chuẩn Đánh Giá Cá La Hán Đẹp / 2023

2. Màu sắc.

Cá La hán rất đa dạng về màu sắc nhưng quan trọng nhất vẫn là độ sâu màu và độ sáng. Được đánh giá cao nhất là những con con có màu đỏ bao trùm toàn bộ cái đầu tròn và phần lớn cơ thể. Màu lý tưởng của cá La hán là màu đỏ nổi bật từ má đến vùng bụng.

3. Hoa:

Hoa và châu cá La hán là những vảy màu lấp lánh tạo nên sức hấp dẫn kỳ lạ. Có 3 cấp đô đánh giá những đốm châu và hoa văn trên trên thân thể cá La hán. Nếu châu lấp lánh, hoa văn kéo dài từ đuôi bao trùm 3/4 cơ thể theo một mẫu liên tục thì được coi là thứ bậc 1. Nếu là 1/2 cơ thể là thứ bậc 2, ít hơn là thứ bậc 3, tuy nhiên việc xếp hạng còn tuỳ thuộc rất nhiều yếu tố như chữ 2 bên thân có sự cân đối hay không? Hình hoa văn có ý nghĩa hay ấn tượng gì không?

4. Vân.

Là những đốm đen đậm, trải dài trên thân trông giống những hàng chữ Hán. Vân càng giống chữ Hãn có ý nghĩa, càng rõ nét càng có giá trị.

5. Đầu.

Đầu gù càng lớn càng được ưa chuộng ( nhưng đầu cần phải cân đối với hình dáng và kích cỡ của cá). Đầu cá thường phát triển theo tuổi của cá đực và sự chăm soc thich hợp. Phía trán và đỉnh đầu phải nổi lên tròn trịa cân đối. Một con cá thật sự oai phong, khoẻ mạnh nếu có một chiếc u gù lớn. Với người châu Á thì một con cá có cái đầu to mang lại sự may mắn và thịnh vượng cho chủ nhân, thể hiện sự tài hoa, nghệ thuật nuôi và chăm sóc cá cũng như niệm tự hào của chủ nhân.

6. Mắt.

Nằm ở vị trí 2 bên đầu, mắt tròn và mi mắt lanh lợi thể hiện con cá khoẻ mạnh. Mắt không lồi.

7. Vây và đuôi.

Ở vị trí thẳng đứng. Đuôi mở rộng và kéo dài một cách tròn trịa. Vây lưng và vây bụng phải căng, chóp vây phải kéo càng dài càng tốt. Màu của vây đuôi phải rực rỡ. Những xương đuôi và vây không bị những đốt gãy cong xương…. Vây và đuôi phải khít nhau

Chuyên mục: Tư vấn kỹ thuật chăm cá cảnh

Tiêu Chuẩn Cá Betta Plakat Đẹp / 2023

Đề xuất mới về tiêu chuẩn plakat Tác giả Joep Van Esch – Nguồn http://www.bettas4all.nl & Flare! 4/2008

Giới thiệu Cá betta đuôi ngắn ngày càng phổ biến hơn trong thế giới betta bởi vì dáng vẻ gọn gàng, khỏe mạnh của chúng. Chúng thường có lợi thế hơn so với betta đuôi dài ở khả năng mang bộ vây cả đời và ít bị bệnh thối vây. Cá betta đuôi ngắn, thường gọi là plakat có quan hệ gần với betta hoang dã Betta splendens. Qua nhiều thế hệ, những nhà lai tạo Thái Lan lai tạo loại cá hoang với mục đích phát triển khả năng và cách thức chiến đấu, độ bền, kích thước và màu sắc. Cách lai tuyển chọn này tạo ra các dạng màu sắc và đuôi mà chúng ta biết ngày nay.

Trong nhiều năm trời, plakat truyền thống (bất đối xứng) là thể loại duy nhất trong các triển lãm về cá betta nhưng rồi cơn sốt cá halfmoon đã kéo theo sự phát triển của dạng cá đuôi ngắn. Việc lai xa cá plakat truyền thống với halfmoon đuôi dài tạo ra cá halfmoon plakat. Hình dạng bên ngoài của chúng là bất đối xứng và bao gồm đặc điểm của cả hai dòng plakat truyền thống (bất đối xứng) và halfmoon. Bên cạnh sự phân nhánh của tia đuôi, việc lai xa với cá halfmoon cũng làm gia tăng phân nhánh ở vây hậu môn và vây lưng do đó ảnh hưởng đến hình dạng và kích thước của chúng. Cả hai loại plakat đều là dạng bất đối xứng không chỉ bởi vì các tia phân nhánh ở viền (phần rìa) của đuôi mà còn bởi chiều dài và hình dạng của vây hậu môn và vây lưng. Vào năm 2005, IBC chính thức phân biệt plakat truyền thống (bất đối xứng) và plakat cảnh bất đối xứng bằng cách tạo ra một tiêu chuẩn riêng cho hai thể loại này.

Khi lai với cá halfmoon đuôi dài, mục đích chính là tạo ra cá có hình dạng đối xứng. Sự ưa chuộng ngày càng gia tăng đối với plakat cảnh bất đối xứng dẫn đến sự hình thành của một loại plakat khác, plakat cảnh đối xứng. Đây là loại cá đuôi ngắn tương đồng với halfmoon đuôi dài và thường được gọi là “shortmoon” (tiểu bán nguyệt). Vào năm 2007, thể loại này được IBC chính thức công nhận là thể loại plakat thứ ba.

Tiêu chuẩn hình dạng

Plakat truyền thống (bất đối xứng):

* Hình dạng tổng thể: hình dạng bất đối xứng chủ yếu gây ra bởi kích thước và hình dạng của vây hậu môn tuy nhiên độ rộng, độ dài và hình dạng của vây bụng và vây lưng cũng đóng một vai trò quan trọng.

* Thân: plakat truyền thống (bất đối xứng) có thân hình thuôn dài nhất trong số ba thể loại plakat. Thân không nên quá to hay quá nhỏ so với bộ vây. Lưng nên trơn tru, không lồi lõm. Phần thân sau gần như đối xứng (giống như hình phản chiếu qua đường trung tâm) với gốc đuôi mạnh mẽ. Vảy phải thật đều.

* Vây lưng: phải tròn trịa hay hơi nhọn về phía sau. Gốc vây lưng bằng khoảng 1/3 kích thước vây hậu môn. Phần chóp của vây lưng chồng lên phần trên của đuôi. Những tia đầu tiên của vây lưng không nên quá ngắn. Vây lưng không được chồng lên thân.

* Đuôi: nên xòe 180 độ với cạnh đuôi tròn. Đuôi hình tròn hay chóp át bích. Trường hợp đuôi hình át bích, phần chóp nên nằm ở chính giữa đuôi. Chiều dài của tia vây nằm chính giữa đuôi nên bằng một nửa kích thước vây hậu môn (trường hợp đuôi át bích có thể dài hơn một chút). Đuôi xòe rộng nhờ sự phát triển của màng vây giữa các tia vây. Đuôi lý tưởng nên phân nhánh sơ cấp (2 nhánh).

* Vây hậu môn: có dạng hình thang với phần trước ngắn hơn so với phần sau (chóp). Phần trước hơi tròn trong khi phần sau phải nhọn. Tia dài nhất của vây hậu môn nên gấp đôi cạnh đuôi (~ 2/3 kích thước vây hậu môn). Khi giương lên, phần vây phía trước nên hướng ra trước một chút và phần phía sau hơi chồng lên phần dưới của đuôi.

* Vây bụng: hình dạng tương tự hai thanh kiếm với mặt lưỡi hướng về phía sau. Vây bụng dài và mảnh, đều và không bắt chéo nhau. Chiều dài của vây bụng nên từ 2/3 đến 3/4 kích thước của vây hậu môn.

* Vây ngực: như những loại betta cảnh khác.

Plakat cảnh bất đối xứng:

* Hình dạng tổng thể: hình dạng bất đối xứng chủ yếu gây ra bởi kích thước và hình dạng của vây hậu môn tuy nhiên độ rộng, độ dài và hình dạng của vây bụng và vây lưng cũng đóng một vai trò quan trọng.

* Thân: plakat cảnh bất đối xứng có thân hình tròn trĩnh hơn plakat truyền thống (bất đối xứng). Thân không nên quá to hay quá nhỏ so với bộ vây. Lưng nên trơn tru, không lồi lõm. Phần thân sau gần như đối xứng (giống như hình phản chiếu qua đường trung tâm) với gốc đuôi mạnh mẽ. Vảy phải thật đều.

* Vây lưng: phải có dạng bán nguyệt xòe ra như chiếc quạt. Gốc vây lưng bằng khoảng 1/2 kích thước vây hậu môn. Trường hợp lý tưởng, vây lưng phải hơi chồng lên phần trên của đuôi. Những tia vây đầu tiên (gần phía đầu) phải có kích thước tương đương với các tia khác và hướng về phía trước. Cạnh phía trước có thể sắc hoặc hơi tròn. Vây xòe rộng nhờ sự gia tăng phân nhánh của các tia vây và có thể nhờ cả ở số lượng tia vây. Vây lưng không được chồng lên thân.

* Vây hậu môn: có dạng hình thang với phần trước ngắn hơn phần sau. Vây hơi lài từ trước ra sau và không có chóp nhọn. Tia dài nhất của vây hậu môn nên gấp đôi cạnh đuôi. Khi giương lên, phần vây phía trước nên hướng ra trước một chút và phần phía sau hơi chồng lên phần dưới của đuôi.

* Vây bụng: hình dạng tương tự hai thanh kiếm với mặt lưỡi hướng về phía sau. Vây bụng mập mạp, đều và không bắt chéo nhau. Chiều dài của vây bụng nên bằng tia dài nhất của vây hậu môn.

* Vây ngực: như những loại betta cảnh khác.

Plakat cảnh đối xứng:

* Hình dạng tổng thể: hình dạng đối xứng chủ yếu gây ra bởi kích thước và hình dạng của vây hậu môn tuy nhiên độ rộng, độ dài và hình dạng của vây bụng và vây lưng cũng đóng một vai trò quan trọng.

* Thân: plakat cảnh đối xứng có thân hình mạnh mẽ và dày hơn plakat cảnh bất đối xứng. Thân không nên quá to hay quá nhỏ so với bộ vây. Lưng nên trơn tru, không lồi lõm. Phần thân sau gần như đối xứng (giống như hình phản chiếu qua đường trung tâm) với gốc đuôi mạnh mẽ. Vảy phải thật đều.

* Vây lưng: phải có dạng vuông vức nhờ việc gia tăng số lượng tia vây và sự phân nhánh của tia vây. Gốc vây lưng bằng khoảng 3/4 kích thước vây hậu môn. Điều quan trọng là kích thước và hình dạng của cả hai không được phá vỡ hình dạng tổng thể. Trường hợp lý tưởng, vây lưng phải hơi chồng lên phần trên của đuôi. Những tia vây đầu tiên (gần phía đầu) phải có kích thước tương đương với các tia khác và hướng về phía trước. Cạnh phía trước nên sắc. Vây lưng không được chồng lên thân.

* Vây hậu môn: có dạng vuông vức song song với thân. Chiều dài các tia vây xấp xỉ với cạnh đuôi và chiều cao của vây lưng để duy trì hình dạng đối xứng. Khi giương lên, phần vây phía trước nên hướng ra trước một chút và phần phía sau hơi chồng lên đuôi.

* Vây bụng: hình dạng tương tự hai thanh kiếm với mặt lưỡi hướng về phía sau. Vây bụng mập mạp, đều, không bắt chéo nhau và cân xứng với những vây khác để duy trì hình dạng đối xứng. Chiều dài tối đa của vây bụng nên bằng 1/3 kích thước vây hậu môn.

* Vây ngực: như những loại betta cảnh khác.

Phần phụ lục

Phần I Tiêu chuẩn về plakat rất độc đáo so với những tiêu chuẩn khác vì cả ba loại cá đuôi ngắn này đều được công nhận là những thể loại riêng biệt. Trong trường hợp lý tưởng, như mô tả trong từng tiêu chuẩn, cả ba thể loại này rất dễ phân biệt nhưng trên thực tế mọi người thường hay nhầm lẫn. Bởi vì từ thể loại này phát triển thành thể loại kia qua nhiều năm trời lai tuyển chọn cho nên cũng có những loại “trung gian” ra đời. Trong các cuộc triển lãm, đôi khi rất khó khăn để xác định cá thuộc về thể loại nào. Trường hợp đó cá sẽ được xếp vào thể loại mà nó có ít lỗi nhất. Cần hết sức lưu ý rằng những con cá như vậy chưa phải là cá chất lượng hàng đầu nhưng thường là chất liệu tốt để lai tạo với mục đích tạo ra dòng cá chất lượng hơn.

Phần II Với mục đích lai tạo và phát triển dạng đuôi halfmoon hoàn hảo, các nhà lai tạo cá betta tuyển chọn cá của mình dựa trên hàng loạt đặc điểm chẳng hạn như cạnh đuôi/tia vây thẳng và phân nhánh mạnh. Để đạt được mục tiêu này và cải thiện các tính trạng, cá thường xuyên được lai cận huyết. Mục tiêu lai tạo cá halfmoon hoàn hảo thông qua phương thức lai tạo này làm nảy sinh một yếu tố mà nó ảnh hưởng đến các loại betta cảnh như chúng ta thấy ngày nay, yếu tố “đuôi hoa”.

Mặc dù có rất nhiều dạng đuôi hoa ở nhiều cấp độ khác nhau, đặc điểm chính của đuôi hoa là phân nhánh tia vây trên các vây lẻ quá mạnh khiến ảnh hưởng đến hình dạng tổng thể của bộ vây. Ở dạng cực hoa, đuôi thường có hình thoi/hoa. Các tia vây bên ngoài thường bị cong vẹo về phía trước. Tuy nhiên, tiêu chuẩn về đuôi của cá halfmoon quy định rằng đuôi phải có hình chữ D với các tia vây thẳng.

Những đặc điểm thường đi đôi với cá “đuôi hoa” gồm:

Đối với các thể loại plakat được mô tả trong tiêu chuẩn, những vấn đề như trên hầu như được phát hiện ở các thể loại plakat cảnh đối xứng và plakat cảnh bất đối xứng bởi vì mối liên hệ của chúng đối với dạng đuôi halfmoon. Một khi các tiêu chuẩn được mọi người hiểu một cách thấu đáo, dạng đuôi cực hoa sẽ không còn chỗ đứng trong các cuộc triển lãm và trong một số trường hợp có thể bị loại ngay từ đầu.

Ghi chú Phân biệt “phân nhánh sơ cấp” (tức 2 nhánh) khác với “nhánh sơ cấp” (tức nhánh đầu tiên).

Nguồn: http://www.diendancacanh.com

4 Tiêu Chí Đánh Giá Một Hồ Cá Koi Đạt Chuẩn / 2023

ĐỪNG THẢ KOI KHI CHƯA THỰC HIỆN NHỮNG ĐIỀU NÀY

Đầu tiên bạn muốn sở hữu một hồ Koi đẹp thì trước tiên bạn phải chuẩn bị được một hồ Koi đạt chuẩn. Vậy những tiêu chuẩn nào để đánh giá một hồ Koi đạt chuẩn?

Tiêu chuẩn cho một hồ Koi đạt chuẩn

Khi đầu tiên bạn quyết định xây dựng một hồ Koi, bạn nên có sự chuẩn bị, tính toán ngay từ các khâu đầu tiên như vị trí của hồ, chất liệu làm hồ. Bằng xi măng hay bằng vải bạt….

Đó thuộc về khâu chuẩn bị cho việc xây dựng một hồ Koi, còn những tiêu chuẩn cho một hồ Koi “CHUẨN” thì như thế nào?

Một hồ cá koi xi măng đẹp 

Một hồ Koi đạt chuẩn được đánh giá ở những điều sau:

1.Chiều sâu và kích thước của hồ

Một hồ Koi nên chú ý chỗ cạn nhất cũng không nên dưới 0.4m

Nên xây bờ hồ Koi cao hơn mặt nước khoảng 20 cm đến 40 cm. Bạn đã từng hỏi tại sao nên xây cao như vậy chưa? Nếu nhà bạn có nuôi thêm những người bạn như chó, mèo nữa thì việc xây cao là một việc cần làm. Thậm chí nếu gia đình bạn có trẻ em thì sẽ không phải bàn cãi về việc xây dựng một bờ Koi cao như vậy !

Nếu gia đình có trẻ nhỏ thì nên xây thành hồ cao một chút 

Chúng sẽ giúp đảm bảo an toàn cho những đứa trẻ trong gia đình khi bạn sở hữu những chiếc hồ Koi rộng.

Kích thước và độ sâu của hồ phải đảm bảo, đạt “CHUẨN” để cá Koi có thể dinh trưởng tốt nhất

Một cách cung cấp các dưỡng khí cho hồ Koi đó là bạn nên tạo dựng một thác nước dạng suối chảy để tạo dòng chảy vừa tạo mỹ quan vừa cung cấp dưỡng khí cho hồ cá. Bên cạnh đó xung quanh hồ bạn nên trồng những cây xanh vừa để trí cho hồ cá vừa tạo bóng mát cho chúng nhất là vào những ngày hè nóng bức như thế này.

Nên trang trí hồ Koi với những cây xanh vừa thẩm mỹ vừa tạo bóng mát cho koi 

Để được giải đáp các thắc mắc thì hãy liên lạc với chúng tôi qua số điện thoại 0941.63.69.69.

Tiêu chí thứ hai để đánh giá tiêu chuẩn hồ Koi đó là mật độ cá trong hồ.

2.Mật độ cá Koi trong hồ

Với một hồ Koi đạt chuẩn thì yêu cầu tính mật độ cá trong hồ là một vấn đề cần thiết. Đảm bảo không gian sống cho cá được “thoải mái” không quá gò bó hay quá “loãng” được. Theo nguyên tắc thì để đảm bảo một hồ Koi sinh trưởng tốt thì nên thả 1 con/ m3 đối với những con cá có chiều dài trên 30cm.

Với những con cá nhỏ hơn thì mật độ có thể dày hơn.

Sau khi đã chuẩn bị và tính toán xong về tiêu chí hồ cũng như mật độ cá trong hồ. Nhưng để một hồ cá vận hành một cách tốt nhất thì cần kể đến việc xây dựng một hệ lọc tốt.

Nên chú ý mật độ cá Koi trong hồ. Không nên quá nhiều sẽ làm chúng bị thiếu oxy, còn quá ít sẽ lãng phí và làm mất vẻ đẹp của hồ koi

Để được tư vấn tốt nhất hãy liên lạc với Cảnh Quan Zions theo số điện thoại sau 0941.63.69.69.

Vậy hệ lọc có những tiêu chí như thế nào được gọi là chuẩn để vận hành tốt?

3.Tiêu chuẩn về hệ lọc hồ Koi

Trước khi tiến hành lắp đặt hệ thống lọc nước hồ Koi thì bạn nên kiểm tra hệ thống lọc hồ Koi bao gồm những thiết bị gì? Bạn có thể không trực tiếp lắp đặt hệ thống lọc nhưng để tránh tình trạng những công ty lắp đặt lợi dụng sự hiểu biết hạn hẹp của mình mà trục lợi trong quá trình lắp đặt hệ lọc hồ cá Koi.

Một hệ lọc hồ Koi bao gồm các bộ phận sau :

-Hệ thống hút : Bao gồm hút cá đáy và bề mặt hồ cá.

-Hệ thống lọc : Bao gồm lọc thô và lọc tinh.

-Hệ thống đẩy : Bao gồm đẩy mặt và đẩy dưới đáy hồ, hoặc đẩy lên thác suối nếu có.

-Hệ thống xả : Bao gồm cả xã cặn hồ cá và xả cặn trong hồ lọc.

-Hệ thống tràn : Bao gồm việc hạn chế tràn hồ cá và tràn hồ lộc.

4.Xử lý hồ Koi trước khi thả cá

Với các cách làm như sau :

– Để mực nước thấp khoảng 20 – 30 cm, sục khí mạnh.

– Ngâm Elbagin hay thuốc Tetra Nhật (1g/100l nước).

– Pha muối hạt với nồng độ 3/1000 – 5/1000.

– Để từ 10 ngày tới 14 ngày.

Nên chú ý xử lý hồ trước khi thả Koi vào hồ đảm bảo sức khỏe cho hồ Koi

Sau khi hồ hết mùi vật liệu xây dựng cộng với điều kiện nước được đảm bảo thì bạn hoàn toàn có thể thả Koi về hồ rồi.

Những con Koi mới được mua về từ các trang trại, cửa hàng phần lớn thì đều khỏe mạnh, nhưng chúng được thuần dưỡng trong môi trường bể kính hặc hồ nuôi riêng. Thậm chí có những con cá có thể mang mầm bệnh như vậy nếu bạn tiến hành thả trực tiếp vào nguồn nước trong hồ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của cả đàn Koi nữa.

Bên đó là những con Koi mới mua về cũng không nên thả ngay vào nước, bởi khi thay đổi môi trường nước, chúng rất dễ bị shock nhiệt. Thậm chí có thể chết.

Cá mới mua về cũng nên xử lý , tránh cho cá bị shock nước

Do vậy người chơi Koi nên chuẩn bị một bể kính nhỏ chuyên dùng để dưỡng các loại cá Koi khi mới mua về hoặc để theo dõi và sử lý những chú Koi bị bệnh khi cần cách ly. Bạn cũng có thể tiến hành xử lý cá Koi mới mua về bằng cách bỏ Koi ra chậu nước trong một thời gian cho chúng thích nghi với môi trường nước rồi thả vào hồ.

Chỉ cần hoàn thành những điều trên là bạn có thể thả cá về hồ rồi.

Để được tư vấn chi tiết hơn hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0941.63.69.69.

ZIONSGROUP- NICE SPACE FOR LIFE

Facebook: Cảnh quan Zions

Youtube:Cảnh quan Zions

Email: hotro.zions@gmail.com  VP Hà Nội :  Số 10 lô C5, Khu C, Khu đô thị Geleximco Lê Trọng Tấn, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội

VP TP.HCM: 363/21 Bình Lợi, Phường 13, Q Bình Thạnh, TP HCM

VP Quảng Ninh: Hồng Hải, Phường Phương Nam, Tp Uông Bí, Quảng Ninh