Top 2 # Tiêu Chuẩn Cá Bảy Màu Đẹp Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Fcbarcelonavn.com

Tiêu Chuẩn Màu Sắc Của Cá Bảy Màu

Tiêu Chuẩn Màu Sắc Của Cá Bảy Màu Màu sắc:

Mỗi người có 1 sở thích về màu sắc khác nhau có người thích đậm, thích nhạt, v.v.. rất nhiều màu sắc, nhưng chung quy có thể phân thành 3 loại chính.

Đơn sắc (full red, full balck….)

Đa sắc ( hòa lan đá, bảy màu chợ…) miễn bàn. Hòa lan thì nói hơi bị nhiều.

Hoa văn ( loại này thì rất nhiều, hết sức đa dạng, khó mà nói hết).

Hoa Văn:

Có nhiều người nói hoa văn nhuyễn thì đẹp. Theo tôi, đẹp nó khác chuẩn, nên miễn bàn. Hãy để cho từng người cảm nhận cái đẹp bằng chính đôi mắt của mình, ko nên để đôi mắt của mình trở thành đôi mắt của người khác. Sở thích của mình phụ thuộc vào sở thích người khác.

Cơ bản thì hoa văn phải đều , ko bị lỗi , đứt vân, sọc. cá dòng nào thì theo dòng đó, ko bị lem, nhiễm các màu khác.

Đơn sắc:

Màu sắc nên tươi, đều màu, ko có chỗ nhạt, chỗ đậm.

Như dòng Full red đỏ càng rực rỡ thì càng tốt.

Full black: đen càng đen đậm, đen như hắc ín càng tốt.

Độ bao phủ của màu trên con cá càng nhiều càng tốt. đối với cá 3 tháng trở lên màu sắc phải phủ toàn thân ( trừ ngực cá).

Phần đầu và thân:

Đầu và thân thon đều, gốc đuôi vững, ko nhỏ. Ko bị đầu to đuôi tóp. Hông bụng ko bị trương, xù vẩy.

Phần đuôi:

Chỉ đề cập đến dạng đuôi phổ biến là đuôi bung hình quạt.

Ko bị mất màu, thiếu màu đối với cá trống, ( cá mái có thể chấp nhận được tại vì cá mái nó ko đủ màu đuôi nhất là đối với Full red.) có nhiều người nói, trước đây cá nhập về nó đã như vậy, chỉ là thiếu nhiều hay ít thôi.

Đuôi ko cần phải quá lớn vì nếu quá lớn nó sẽ bơi yếu, chậm chạp ( có lợi thì cũng có hại) .

Vây lưng:

Có người bảo vây to là đẹp, vây dài là đẹp. vậy to thế nào, dài thế nào, bao nhiêu. Hầu như ko rõ ràng, như thế nào là to? như thế nào là nhỏ?

Con người cũng vậy. Nhiều người ngũ quan đẹp, nét nào cũng đẹp(mắt to, mũi cao,má bầu, lúm đồng tiền, cằm chẻ, môi mọng.. v.v.), nhưng nhìn chung lại ko đẹp, thậm chí là xấu. Tại vì nó ko hài hòa, nhất là về kích thước.

Phần này theo tôi thì xét dựa trên độ hài hòa về kích thước.

Vây lưng bung dựng, tất nhiên là đẹp, vì theo tự nhiên nó thể hiện con cá sung sức,mạnh mẻ, khí thế.

Nhưng khi xem cá, ko nhất thiết là vây dựng vì con cá nó luôn có lúc này lúc khác, ko khi nào vây lưng nó dựng lên mãi được. có lên tất có xuống. ( lúc cá ăn nhất là bobo, artemia) cá nó sẽ bơi lên bơi xuống, nên vây dựng, lúc kè mái vây nó cũng sẽ dựng.

Độ dài:

Cá 3 tháng, vây lưng dài đến chấm gốc đuôi là đạt( cá càng già vây càng dài, ngưng dài ở 5,6 tháng tuổi). vì cho dù có dài hơn thì cũng bị che bởi cái đuôi rồi. dài quá cũng vướng chứ chả hay ho gì.

Kết Luận:

Thể chất.

Màu.

Thân.

Đuôi.

Vây lưng.

Trong các tiêu chí nêu trên, 1 con cá có thể rất tốt phần này, mà chưa tốt phần khác, vậy làm sao có thể xác định giá trị của con cá?

Mỗi người có 1 mức độ quan trọng, và mức độ cảm nhận khác nhau cho từng phần. khó ai giống ai. Các bạn cứ tự nhiên xác định.

Một khi đã xác định được mức độ quan trong của các phần, thì đương nhiên ta cũng hiểu được giá trị của con cá..

1 con cá có bệnh, dị hình , gù lưng ( gù bẩm sinh, gù do đẻ có thể làm giống), thiếu đuôi, thiếu màu. thì miễn bàn , nuôi chơi cho vui thì được.

Ngoài ra, theo ý của Tôi ( tham khảo). Mức độ quan trọng của các phần như sau.

Thể chất ( 40)

Màu (20)

Thân (10)

Đuôi (10)

Vây lưng (20).

Tiêu Chuẩn Đánh Giá Cá Bảy Màu

Tiêu Chuẩn Đánh Giá Cá Bảy Màu Giới thiệu

Mục đích của bản tiêu chuẩn này là so sánh cá với tiêu chuẩn, chứ không phải giữa cá với nhau, theo cách này mỗi ứng viên đạt chuẩn đều được điểm tối đa.

Điểm số bị trừ tùy vào từng lỗi được phát hiện bởi vì nó không hợp chuẩn.

Ứng viên được xếp hạng dựa vào điểm số.

Nếu cần, các ứng viên cùng điểm số sẽ bị giáng hạng lần lượt tùy vào điểm số về dáng đuôi, màu đuôi và màu thân.

3- Phân loại

Dựa vào (1) dạng đuôi, (2) màu nền và (3) màu thân/đuôi.

3.1- Dạng đuôi (caudal fin standards): Đuôi rộng (large tail):

1- Đuôi quạt (fantail)

2- Đuôi delta (triangletail)

3- Đuôi voan (veiltail)

4- Đuôi cờ (scarftail)

Đuôi kiếm (sword tail):

5- Song kiếm (double swordtail)

6- Thượng kiếm (top swordtail)

7- Hạ kiếm (bottom swordtail)

8- Đàn lia (lyretail)

Đuôi ngắn (short tail):

9- Đuôi thuổng (cofertail)

10- Đuôi mác (speartail)

11- Đuôi tròn (roundtail)

12- Đuôi kim (pintail)

Vây dài (extended fin):

13- Ribbon (ruy-băng)

14- Swallow (cánh én)

15- Vây cao (hi-fin)

16- Vây buồm (sailfin)

3.2- Màu nền (base color):

1- Xám (grey): gien trội.

2- Gold: còn gọi là màu đồng (bronze) hay hổ (tiger), gien lặn, hắc sắc tố giảm còn phân nửa, viền vảy vẫn đen.

3- Blond: còn gọi là gold, gien lặn, hắc sắc tố hầu như không còn, mắt đen.

4- Xanh (blau): gien lặn, khiếm khuyết các sắc tố vàng và/hay đỏ.

5- Tím (pink): gien lặn, gốc đuôi sáng hơn.

6- Bạch tạng (albino): gien lặn, hắc sắc tố hầu như không còn, mắt đỏ.

7- Trắng (white): mang cả hai gien lặn blond và blau, khiếm khuyết các sắc tố vàng và/hay đỏ, hắc sắc tố hầu như không còn.

8- Bạc (silver): mang cả hai gien lặn gold và blau, khiếm khuyết các sắc tố vàng và/hay đỏ, viền vảy đen.

9- Kem (cream): mang cả hai gien lặn gold và blond; thể hiện nhiều cấp độ khiếm khuyết hắc sắc tố, mắt đen.

10- Lutino: gien lặn, hắc sắc tố hầu như không còn, mắt đỏ sẫm (dark red).

***Lưu ý: một khi màu nền của một ứng viên không thể hiện rõ ràng thì nó sẽ được coi như là màu xám.

3.3- Màu thân/đuôi (body/tail color):

1- Đỏ (red): đuôi đỏ.

2- Lam (blue): đuôi lam.

3- Lục (green): đuôi lục.

4- Vàng (yellow): đuôi vàng.

5- Trắng (white): đuôi trắng.

6- Đen (black): đuôi đen.

7- Neon: thân màu đỏ/cam sạch.

8- Moscow: thân trên có vệt ánh kim.

9- Metallic: thân màu ánh kim.

10- Half Black hay 3/4 Black: 1/2 hay 3/4 thân đen.

11- Da rắn (snakeskin) hay Filigran: hoa văn hình “mắt xích” (chain-link) hay uốn lượn (rosette); cùng với hoa văn tinh tế trên nền đậm/nhạt.

12- Vienna Emerald: vệt đa sắc bất thường trên thân cùng với tông màu lục.

13- Đơn sắc (A-colored): một màu.

14- Đa sắc tạp (polychrome): nhiều màu trộn lẫn (trong một mảng).

15- Tất cả các màu (All Colors)

16- Những màu còn lại (All Other Colors)

17- Đa sắc (multi colored): hai màu trở lên (mỗi mảng một màu).

18- Lam nhật (japan blue): gốc đuôi màu lam ánh kim.

19- Grass hay Glass: đuôi có đốm.

***Lưu ý: một ứng viên có thể kết hợp đến hai đặc điểm màu thân/đuôi.

4- Tiêu chuẩn đánh giá

Tật cột sống, chấn thương, dấu hiệu bệnh tật, lưng gù, lưng bẹt, không linh động, bất kể cá đực hay cá cái đều sẽ bị loại.

Cá cái có dấu hiệu không cùng dòng với cá đực sẽ khiến tất cả bị loại.

Ứng viên không đủ bộ sẽ không được chấp nhận.

Các trọng tài sẽ kiểm tra tất cả ứng viên, sau khi nhận cá và trước khi đánh giá, để phát hiện những ứng viên bị loại.

Tất cả ứng viên bị loại đều được đưa ra khỏi khu vực triển lãm.

4.1- Kích thước – 8 điểm

Đánh giá theo từng dạng đuôi.

Đánh giá và chấm điểm:

Theo tiêu chuẩn về kích thước (Standard Length), tức độ dài từ chóp miệng cho đến gốc đuôi.

Trên 26mm (1″) ………………8 điểm

24mm …………………………7 điểm

22mm (7/8″)…………………6 điểm

20mm …………………………5 điểm

18mm (3/4″)…………………4 điểm

16mm (5/8″) ………………..3 điểm

14mm (1/2″)…………………2 điểm

Dưới 14mm (1/2″)…………..1 điểm

Đánh giá và chấm điểm:

Hai điểm viền ngoài, 2 điểm tỷ lệ và 4 điểm thể hiện.

Nhìn từ chính diện, cá phải có bụng tròn liền lạc.

Tốt …………….2 điểm

Trung bình……..1 điểm

Kém ……………0 điểm

Bụng phải bằng 1/4 độ rộng gốc đuôi.

Tốt ………………3 điểm

Trung bình ………2 điểm

Kém ……………..1 điểm

Thân cá phải ngay thẳng và bơi lội bình thường dù dưới đáy hồ hay trên mặt nước.

Để đánh giá độ thẳng của thân, bạn phải vạch một đường thẳng từ miệng đến điểm giữa của gốc đuôi khi cá bất động, đường này phải đi qua điểm giữa của độ rộng thân, tính tại gốc vây lưng. Nếu đường lệch xuống dưới, thân cá coi như “cong” (curve), mức độ nhiều ít tùy vào độ lệch. Nếu chạm hay lệch quá viền ngoài thân dưới, thân cá coi như gù (humpback) và sẽ bị loại. Nếu lệch lên trên, thân cá coi như bẹt (flat) và sẽ bị loại.

Thẳng …….. 4 điểm

Cong ……… 1-3 điểm

Gù …………. Bị loại.

Bẹt ………… Bị loại.

Để đánh giá khả năng bơi lội của cá, lưu ý đến góc giữa đường thẳng từ miệng đến điểm giữa của gốc đuôi với đáy hồ. Cá phải có khả năng bơi lên, bơi ngang và bơi xuống đáy hồ ở những độ sâu khác nhau.

Có thể trừ đến 2 điểm với lỗi bơi lội kém nhưng không thể hơn bởi vì thang điểm thể hiện không thể dưới 0 điểm.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa vào diện tích bao phủ và chất lượng màu sắc.

Mỗi vùng, nơi chúng ta không thấy rõ màu nền hay màng phấn được coi như là màu áo.

Diện tích bao phủ:

Tính theo phần trăm màu sắc bao phủ trên thân như sau:

Phủ 100% … 12 điểm

Phủ 75% ….. 9 điểm

Phủ 50% ….. 6 điểm

Phủ 25% ….. 3 điểm

Phủ 0% ……. 0 điểm

Những con lộ màu nền hay phấn phải được đánh giá dựa trên những hạn chế về thể loại của chúng.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa trên quan điểm so sánh vị trí của tia vây lưng dài nhất đối với chiều dài đuôi.

Vây lưng phải vươn xa đến một phần ba đuôi, ngoại trừ dạng đuôi tròn, nơi nó phải kết thúc tại gốc đuôi.

Đạt và vượt chuẩn……………………5 điểm

Giữa nửa gốc đuôi và chuẩn……..3-4 điểm

Trên nửa gốc đuôi……………………2 điểm

Trước nửa gốc đuôi………………….1 điểm

4.5- Hình dáng vây lưng – 8 điểm

Tùy thuộc mỗi dạng đuôi.

Đánh giá và chấm điểm:

Bốn điểm hình dáng, 2 điểm tình trạng và 2 điểm thể hiện.

Hình dáng (dorsal shape):

Đuôi delta (triangletail) phải có vây lưng hình chữ nhật hay hình thang, dựng 90 độ với các góc hơi tròn. Trường hợp vây lưng hình thang, hai đáy phải vuông góc với trục thân trong khi cạnh trên phải song song với trục thân. Chiều rộng cạnh đáy sau không được vượt quá 1.5 lần chiều rộng cạnh đáy trước. Trong trường hợp vây lưng hình thang, chỉ cạnh dưới mới được phép xéo góc với trục thân.

Đuôi delta cũng có thể có vây lưng hình bình hành, dựng 45 độ với các góc sắc.

Vây lưng của dạng đuôi delta phải luôn có tỷ lệ giữa độ dài và độ rộng từ 3:1 đến 4:1.

Đuôi quạt (fantail) phải có vây lưng dựng, mảnh mai, chóp tròn và thẳng, hay một vây lưng hình bình hành, luôn với tỷ lệ từ 3:1 đến 4:1.

Đuôi kiếm (swordtail) phải có vây lưng mảnh mai và thẳng với tỷ lệ từ 5:1 đến 6:1.

Đuôi voan (veiltail) và đuôi tròn (roundtail) phải có vây lưng dựng, chóp tròn.

Đuôi đàn lia (lyretail) và đuôi thuổng (speartail) phải có vây lưng dựng, mảnh mai, chóp nhọn và vểnh lên.

Những dạng đuôi tiêu chuẩn khác phải có vây lưng dựng, mảnh mai, chóp nhọn và thẳng.

Tùy vào mỗi dạng đuôi:

Tốt ………………. 4 điểm

Trung bình ……. 2-3 điểm

Kém …………….. 1 điểm

Tình trạng (condition):

Các cạnh vây lưng phải thẳng, không răng cưa, không lủng hay rách.

Tốt ……………… 2 điểm

Trung bình …….. 1 điểm

Kém …………….. 0 điểm

Thể hiện (display):

Vây lưng phải xòe và dựng.

Quan sát trong điều kiện bình thường và không bị kích thích.

Xòe………………2 điểm

Xếp hờ………….1 điểm

Xếp………………0 điểm

4.6- Màu vây lưng – 10 điểm

Màu sắc phải đều, đậm và tách bạch.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa vào diện tích bao phủ, chất lượng màu sắc và sự hài hòa giữa màu vây lưng với màu đuôi.

Những vùng không trong suốt, ngoại trừ màu nền, nơi nhất định phải có hoa văn, được gọi là màu áo.

Nhìn chung, có thể trừ điểm viền trong suốt.

Diện tích bao phủ:

Phủ 100% …… 10 điểm

Phủ 75% …….. 8 điểm

Phủ 50% …….. 5 điểm

Phủ 25% …….. 3 điểm

Phủ 0% ………. 0 điểm

Những con lộ màu nền hay phấn phải được đánh giá dựa trên những hạn chế về thể loại của chúng.

Sự hài hòa giữa màu lưng/màu đuôi:

Có thể thưởng tối đa 2 điểm cho độ hài hòa giữa màu lưng/màu đuôi, nhưng không hơn bởi thang điểm không thể vượt quá 10.

Đồng màu, hoa văn và tông………………………….2 điểm

Đồng màu, khác hoa văn và khác tông………..2 điểm

Khác màu…………………………………………….2 điểm

4.7- Kích thước đuôi – 10 điểm

Tùy thuộc mỗi dạng đuôi.

Đánh giá và chấm điểm:

Tùy thuộc vào tỷ lệ giữa đuôi và thân.

Chiều dài đuôi được tính từ gốc của tia vây đuôi đầu tiên cho đến chóp của tia vây đuôi dài nhất.

Chuẩn tỷ lệ đuôi/thân:

Đuôi rộng (large tail):

1- Đuôi quạt (fantail) ……….. 10/10

2- Đuôi delta (triangletail) ….. 8/10

3- Đuôi voan (veiltail) ……….. 8/10

4- Đuôi cờ (scarftail) ………… 8/10

Đuôi kiếm (sword tail):

5- Song kiếm (double swordtail) …….10/10

6- Thượng kiếm (top swordtail) …… 10/10

7- Hạ kiếm (bottom swordtail) ……… 10/10

8- Đàn lia (lyretail) ………………….. 8/10

Đuôi ngắn (short tail):

9- Đuôi thuổng (cofertail) ……. 5/10

10- Đuôi mác (speartail) ……… 8/10

11- Đuôi tròn (roundtail) ……… 5/10

12- Đuôi kim (pintail) ………… 10/10

Đạt hay vượt chuẩn …………………………….. 10 điểm

Từ 50% đến mức chuẩn ……………………….. 3-9 điểm

Đạt 50% mức chuẩn……………………………… 2 điểm

Nhỏ hơn 50% mức chuẩn……………………….. 1 điểm

Đuôi delta (triangletail):

Đuôi phải có hình tam giác với gốc đuôi 70 độ hay hơn. Các cạnh thẳng và đều, các góc có thể hơi tròn.

Đánh giá và chấm điểm:

Hình dáng 10 điểm, tình trạng 5 điểm và thể hiện 5 điểm.

Đuôi quạt (fantail): Đuôi phải có hình tam giác với gốc đuôi 45 độ. Các cạnh thẳng và đều, các góc có thể hơi tròn.

Song kiếm (double swordtail):

Đuôi có hình ô-van với các tia đuôi trên và dưới hình chóp kiếm. Các cạnh ngoài tạo thành một góc 30 độ hay hơn. Kích thước phần ô-van khoảng 4/10 chiều dài thân.

Hạ kiếm (bottom swordtail):

Đuôi có hình ô-van với tia đuôi dưới hình chóp kiếm. Các cạnh ngoài tạo thành một góc 15 độ hay song song với trục thân. Kích thước phần ô-van khoảng 4/10 chiều dài thân.

Đuôi mác (speartail):

Đuôi có dạng lưỡi mác. Chiều rộng khoảng 8/10 chiều dài.

Đuôi kim (pintail):

Đuôi tròn với đường kính 4/10 chiều dài thân. Tia đuôi chính giữa hình mũi kim.

Trung bình … 2-9 điểm

Kém ………….. 1 điểm

Tình trạng:

Không gai, sờn, không bị mất hoặc rách.

Tốt ………………. 5 điểm

Trung bình …… 2-4 điểm

Kém.. ………….. 1 điểm

Thể hiện:

Vây phải xòe và căng. Quan sát trước và sau khi kích động (stimulation)

Tốt ………………. 5 điểm

Trung bình …… 2-4 điểm

Kém.. ………….. 1 điểm

4.9- Màu đuôi – 14 điểm

Màu sắc phải đều, đậm và tách bạch.

Đánh giá và chấm điểm:

Dựa vào diện tích bao phủ và chất lượng màu sắc.

Vùng không bị trong suốt/trắng, trừ phi lộ màu nền, đều được coi như là màu áo (colored area).

Nhìn chung, điểm số sẽ bị trừ khi viền đuôi trong suốt/trắng. Trường hợp đuôi kiếm hay đuôi đàn lia, phần đuôi hình ô-van hay tròn có thể trong suốt.

Diện tích bao phủ:

Tùy theo độ phủ màu mà điểm số được tính như sau:

Phủ 100% …… 14 điểm

Phủ 75% …….. 11 điểm

Phủ 50% ………. 7 điểm

Phủ 25% ………. 4 điểm

Phủ 0% ………… 0 điểm

Chất lượng màu sắc:

Những con lộ màu nền hay phấn phải được đánh giá dựa trên những hạn chế về thể loại của chúng.

4.10- Linh động (vitality) – 5 điểm

Cá phải thể hiện hành vi mạnh khỏe.

Đánh giá và chấm điểm:

Quan sát hành vi trước và sau khi bị kích động.

De mái (courting)……………………………………………………………………….. 5 điểm

Bơi lên xuống, trước sau, với vây xòe căng…………………….. …….. 4 điểm

Bơi lên xuống, trước sau, với vây khép………………………………… 3 điểm

Đứng bất động…………….. ……………………………………………………….. 2 điểm

Nằm lì dưới đáy hồ…… …………………………………………………………. ….. 1 điểm

Hình từ bộ Tiêu chuẩn Đánh giá Triển lãm Cá Bảy Màu Singapore, Singapore Guppy Club, tháng 2 năm 2005.

Vây ngực phải đều và dài tối thiểu đến gốc vây lưng. Vây bụng và vây hậu môn phải có tua (extension) kéo dài, dạng thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập. Vây bụng phải kéo dài đến gốc đuôi, trong khi vây hậu môn phải kéo dài đến cạnh đuôi.

Gốc các vây ngực và vây hậu môn càng rộng càng tốt.

Vây lưng không nhất thiết phải có tia kéo dài (elongation). Nhưng nếu có, nó phải kéo dài đến cạnh đuôi với dạng thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập.

Tia này phải được tính đến khi đánh giá về độ dài vây lưng. Kiểu vây lưng thông thường của mỗi dạng đuôi cùng với 4 kiểu vây lưng ở trên được chấp nhận tham gia vào thể loại ribbon.

Ribbon thuộc nhóm đuôi 1, các tia cạnh trên và cạnh dưới của đuôi có thể kéo dài, xem Type 3 trong hình trên. Nếu có, nó phải thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập. Tia đuôi này phải được tính đến khi đánh giá về độ dài đuôi.

Tất cả tua đều phải có màu sắc.

Swallow gồm những cá thể thuộc dạng đuôi delta và/hay vây buồm/vây cao, có vây ngực, vây bụng và vây hậu môn/gai giao cấu (gonopodium) kéo dài. Chẳng hạn chúng ta có đuôi delta swallow, đuôi delta swallow vây cao và đuôi delta swallow vây buồm.

Vây ngực phải đều và dài tối thiểu đến gốc vây lưng. Vây bụng và vây hậu môn phải có tua kéo dài, dạng thẳng hoặc hơi cong, không được vẹo, gãy hoặc gập. Vây bụng phải kéo dài đến gốc đuôi, trong khi vây hậu môn phải kéo dài đến cạnh đuôi.

Gốc các vây ngực và vây hậu môn càng rộng càng tốt.

Vây lưng không nhất thiết phải có tia kéo dài (elongation). Nhưng nếu có, nó phải kéo dài đến gốc đuôi và có dạng tam giác hẹp với cạnh thẳng. Tia này phải được tính đến khi đánh giá về độ dài vây lưng. Kiểu vây lưng thông thường của dạng đuôi delta và/hay vây cao/vây buồm cùng với kiểu trong hình trên được chấp nhận tham gia vào thể loại swallow.

Bắt buộc phải có tối thiểu một tua trên đuôi swallow, lý tưởng nhất là 5 tua. Các tua này phải có dạng tam giác hẹp, cạnh thẳng; cùng hình dạng và kích thước; trong khi vẫn cách đều. Tua phải được tính đến khi đánh giá về độ dài đuôi. Chúng phải dài hơn 1/3 chiều dài đuôi. Đuôi trong (nucleus) có thể hơi tròn trong khi viền ngoài hơi lõm.

Tất cả tua đều phải có màu sắc.

4.11.3- Vây cao (hi-fin)

Đây là dạng đuôi delta nơi mà vây lưng lý tưởng có hình chữ nhật.

4.11.4- Vây buồm (sailfin)

Đây là dạng đuôi delta nơi mà vây lưng lý tưởng có hình cung tròn.

Đánh giá và chấm điểm: Kích thước:

Cá cái phải có kích thước tương thích với cá đực, chẳng hạn, nó phải dài từ 1.5 đến 2 lần so với cá đực.

Dáng thân:

Cá cái được đánh giá dựa trên tiêu chí đường viền (outline) và thể hiện (display) tương tự như đánh giá cá đực.

Màu thân:

Cá cái phải có màu sắc tương tự như cá đực và đây là tiêu chuẩn duy nhất về màu sắc dùng để đánh giá cá cái.

Vây lưng:

Vây lưng cá cái được đánh giá dựa trên tiêu chí tình trạng (condition) và thể hiện (display) tương tự như đánh giá cá đực.

Đuôi:

Đuôi cá cái được đánh giá dựa trên tiêu chí tình trạng (condition) và thể hiện (display) tương tự như đánh giá cá đực.

Linh động:

Độ linh động của cá cái được đánh giá theo tiêu chuẩn tương tự như cá đực, bên cạnh đó còn đánh giá thêm khả năng sinh sản.

Vây dài (extended fin):

Cách Nuôi Cá Bảy Màu Lên Màu Đẹp

Cách nuôi cá bảy màu lên màu đẹp

Cách nuôi cá bảy màu lên màu đẹp: lựa chọn bể nuôi

Ánh sáng đèn huỳnh quang trong bể nên được giữ 10-14 tiếng/ngày. Nước nuôi cá cần cho khí clo bay ra hết rồi mới cho cá vào. Nhiệt độ trong bể cần giữ ở mức ổn định, độ pH thích hợp cho cá là 7.2.

Cách nuôi cá bảy màu lên màu đẹp: cách thả cá vào bể

Trước khi thả cá vào bể, bạn hãy cho cá vào 1 chiếc bể tạm có chứa nước từ lúc mua. Sau khi đã thả cá vào bể nuôi tạm thì cứ 20-30 phút, bạn đổ thêm 1 ít nước máy đã khử clo đổ vào trong bể nuôi tạm cho đến khi đầy 3/4 bể, thì bạn hút 1/2 nước nước khỏi bể và thay bằng nước máy đã khử clo. Bạn cứ làm việc này 2 – 3 lần trong vòng 1 – 2 giờ.

Cá có thể mất 24-48 h sợ sệt làm quen với môi trường mới. Do đó, đừng quá lo lắng khi cá không ăn. Cũng đừng bỏ quá nhiều thức ăn lúc này vì có thể làm bẩn nước.

Cá con từ lúc đẻ cho đến 6 tuần tuổi thì bạn nên cho cá ăn tôm con mới nở. Ngoài ra bạn nên cho vào bể một ít muối để cá sống khỏe và lâu hơn. Sau 2 ngày, bạn có thể cho cá ăn thức ăn khô tán nhuyễn, lưu ý chỉ nên cho cá ăn một loại thức ăn cố định.

Khi cá đã được 6 tuần tuổi trở lên hãy cho cá ăn một khẩu phần ăn thích hợp và cố định để cá phát triển tốt.

Lưu ý trong cách nuôi cá bảy màu lên màu đẹp: Ba tháng đầu đời là giai đoạn rất quan trọng. Vì vậy bạn hãy cho cá ăn thường xuyên và điều đặn, hãy cho ăn 6-8 lần/ ngày. Bạn có thể cho cá ăn các loại thức ăn như: tôm con, lăng quăn, trùn chỉ, tảo,..

Cách nuôi cá bảy màu lên màu đẹp: cách phòng bệnh

Trong cách nuôi cá bảy màu lên màu đẹp nhiều người chia sẻ, cá chết phần lớn là do nước bẩn. Cá bảy màu ăn khá ít, nên bạn không nên cho quá nhiều thức ăn vào bể sẽ làm bẩn nước. Bạn nên cho ăn một lượng ít , đặc biệt nếu bạn đã có bỏ rong hay các kiểu hồ có nhiều rêu bám khác.

Sinh sản: cá bảy màu cái trưởng thành có thể đẻ con theo định kỳ 7 – 10 ngày 1 lần. Mỗi lần đẻ từ 15 đến 40 cá con tùy kích thước cá mẹ – cá mẹ càng lớn thì mỗi lần đẻ càng nhiều con. Bạn có thể lai tạo các loại cá bảy màu khác nhau để tạo ra một màu cá độc quyền của mình, cũng không quá khó đâu.

Nên loại bỏ phân và thức ăn thừa trong bể cá thường xuyên. Những người nuôi cá giỏi có gợi ý cách nuôi cá bảy màu lên màu đẹp là nên thay 30-40% lượng nước hàng tuần.

Cá bảy màu rất thích nước cũ. Bạn chỉ cần thay nước 1 lần/tuần, mỗi lần 1/3 – ½ bể. Nên cho thêm 1 chút muối vào nước, tỉ lệ khoảng 50-70g/100 lít.

Cá Bảy Màu Rồng Và Cách Nuôi Chuẩn Nhất

Các loại bảy màu rồng hot nhất hiện nay

Cá bảy màu rồng đỏ có đuôi đỏ và vây lưng có hoa vân. Thân của chúng có vảy ánh kim trông rất bắt mắt. Đây là dòng cá cảnh phù hợp cho người nuôi thích màu sắc sặc sỡ. Hơn nữa, chúng có khả năng thích nghi với môi trường cưc tốt nên bạn không cần lo lắng về sự thích nghi của chúng.

Cá bảy màu rồng xanh có đuôi màu xanh, vây lưng có hoa vân; thân cá có vảy ánh kim trông khá đẹp mắt. Loại cá này đang được giới chơi cảnh săn đón bởi màu sắc của chúng bắt mắt và vẻ đẹp thuần khiết.

Kỹ thuật nuôi và cách chăm sóc bảy màu rồng

Tùy vào số lượng cá mà bạn chọn kích thước hồ cá thích hợp. Nếu bạn nuôi không quá 10 con thì bạn có thể chọn hồ nuôi dạng tròn. Nếu số lượng nhiều hơn thì bạn nên chọn hồ dạng hình chữ nhật với kích thước tăng theo số lượng cá.

Bạn nuôi bất kỳ trong bể cá nào thì cái quan trọng nhất đó là bình sục khí oxy và lọc nước. Vì dụng cụ này cung cấp lượng oxy cho cá và giúp nước được sạch hơn.

Bên cạnh đó, ánh sáng là yếu tố cũng không thể thiếu. Lời khuyên, bạn nên chọn nơi có nhiều ánh sáng cho cá hoặc lắp thêm đèn huỳnh quang.

Môi trường sống đóng vai trò rất quan trọng đối với các loài động vật. Chúng khỏe mạnh khi có môi trường thích hợp. Đối với cá, nếu bạn nuôi bằng nước máy thì bạn nên xả ra trước tầm 1 – 2 ngày rồi bạn cho vào bể. Vì trong nước máy có lượng clo cao sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của cá.

Nuôi cá cảnh việc thay nước rất quan trọng. Tùy vào số lượng cá bạn nuôi và; lượng thức ăn hằng ngày mà bạn điều chỉnh tần suất thay nước phù hợp. Phổ biến, bạn nên thay nước từ 3 – 4 ngày/lần. Bạn nên lưu ý không nên thay hết nước mà giữ lại khoảng 40- 50% lượng nước cũ và thêm lượng nước mới. Khi bạn làm như vậy cá sẽ không bị shock khi thay đổi môi trường sống đột ngột.

Ngoài ra, bạn muốn giữ nước sạch thì không nên cho cá ăn quá nhiều vì lượng thức ăn thừa sẽ làm nước nhanh bẩn; và bạn sẽ mất thời gian vệ sinh cho bể cá. Bên cạnh đó, bạn nên cho thêm rong rêu hoặc bèo vào bể vì vừa làm thức ăn cho cá; vừa tạo môi trường sống cho chúng. Bạn có thể thêm một số đá, sỏi; … để cho hồ cá của bạn thêm sinh động hơn và bắt mắt hơn.

Để lai giống cá khác nhau thì ngoài cá bảy màu rồng ra bạn có thể thêm những giống cá bảy màu khác. Khi bạn làm như vậy sẽ giúp cho hồ cá bạn thêm sinh động; và có nhiều màu sắc sặc sỡ hơn.

Giống như những con cá kiểng khác, cá bảy màu rồng rất dễ ăn nhưng chúng lại không ăn nhiều. Vì vậy, mỗi lần bạn cho ăn nên cho đủ lượng thức ăn để đảm bảo cho cá không bị bệnh và làm cho cá chết.

Giá cá bảy màu rồng

Về mức giá của loài này thì không ổn định mà sẽ tùy vào màu sắc, nguồn gốc. Nếu bạn chọn mua những con cá được nhập khẩu giá sẽ cao hơn những con được nhân giống tại Việt Nam.

Về màu sắc, cá bảy màu xanh được đánh giá là có mức giá cao nhất, giá khoảng 150 nghìn/cặp. Do thị trường hiếm và nhu cầu của khách hàng ngày càng cao nên giá của chúng có thể cao hơn.

Còn cá bảy màu tím có mức giá khoảng 120 nghìn/cặp. Cá bảy màu đỏ có giá khoảng 80 nghìn/cặp.

facebook ▏gachoiviet.com