Top 14 # Giá Trị Dinh Dưỡng Của Cá Ngừ Đại Dương / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Fcbarcelonavn.com

Giá Trị Dinh Dưỡng Của Cá Ngừ Đại Dương / 2023

Giá cá ngừ đại dương thường rất cao nhưng đổi lại những lợi ích từ việc sử dụng cá thường xuyên là rất lớn. Các tổ chức dinh dưỡng quốc tế công nhận rằng cá ngừ đại dương là một trong những loài cá dinh dưỡng lớn nhất thế giới.

Giá trị dinh dưỡng của cá ngừ

Giúp cơ thể trao đổi chất, đặc biệt lý tưởng cho trẻ em phát triển

Cơ, xương,răng, tóc, máu và các mô của người khác đều bị cô lập với protein. Protein cá ngừ có tác dụng không thể so sánh được của protein thịt và là sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất cho sự phát triển tự nhiên của trẻ.

Cá ngừ là thức ăn lành mạnh để làm đẹp và giảm cân

thịt cá ngừ là ít chất béo, ít calo, và protein chất lượng cao và chất dinh dưỡng khác, tiêu thụ thực phẩm cá ngừ, không chỉ có thể duy trì một thân hình thon thả, và có thể cân bằng các chất dinh dưỡng ứng nhu cầu cơ thể, là lý tưởng cho người phụ nữ hiện đại của giảm cân dễ dàng

Khả năng kích hoạt tế bào não và thúc đẩy hoạt động não bộ

Dầu cá ngừ là sản phẩm tốt cho sức khoẻ của não. Cá ngừ giàu DHA, một loại axit béo chưa bão hòa mà con người không thể sản xuất. Đây là một trong những chất dinh dưỡng thiết yếu cho hoạt động của não bình thường. DHA có thể nhập não và gây ra các khớp thần kinh tế bào não tăng phần mở rộng, do đó làm tăng năng lực của não, tăng cường trí nhớ, sự hiểu biết, tiêu thụ thường xuyên, sẽ giúp tái tạo tế bào não, cải thiện trí nhớ và ngăn ngừa bệnh Alzheimer qua hàng rào máu não. Ngoài ra, DHA có thể làm mềm võng mạc, cải thiện chức năng phản xạ võng mạc, tăng cường thị lực, ngăn ngừa cận thị, EPA có thể thúc đẩy DHA đóng một vai trò trong cơ thể.

Ăn cá ngừ có thể làm giảm lipid máu, làm sạch mạch máu, và có hiệu quả ngăn ngừa chứng xơ cứng động mạch.

Hàm lượng EPA, protein, taurine trong Cá ngừ có hiệu quả làm giảm cholesterol, do đó ngăn ngừa bệnh cholesterol cao.

Có hiệu quả trong dự phòng thiếu máu thiếu sắt

Sắt là một yếu tố không thể thiếu trong cơ thể con người.Thịt của cá ngừ giàu sắt và vitamin B12 và dễ dàng hấp thụ bởi cơ thể. Tiêu thụ thường xuyên có thể bổ sung sắt, ngăn ngừa thiếu máu, và có thể được sử dụng làm thực phẩm bổ trợ cho thiếu máu.

Cung cấp các axit amin thiết yếu cho cơ thể người

Protein của cá ngừ rất giàu axit amin, và ăn cá ngừ không chỉ có thể thưởng thức làm thức ăn, mà còn có thể bổ sung axit amin thông qua các phương tiện phi dược phẩm, góp phần làm lành mạnh cơ thể.

Duy trì tiêu chuẩn độ ẩm bình thường của con người

Tiêu thụ cá ngừ thường xuyên có thể loại bỏ muối thừa ra khỏi cơ thể, cân bằng độ ẩm của cơ thể và duy trì độ ẩm bình thường..

Giá Trị Dinh Dưỡng Của Cá Hồi Đại Tây Dương Nuôi Sống. Giàu Protein / 2023

Để xem các video chất lượng cao của chúng tôi 1 cách nhanh nhất, các bạn vui lòng đăng ký kênh bằng cách nhấp vào nút bên cạnh

Để có thể hiểu được các chỉ số trong bài viết này, các bạn vui lòng xem trước bản chỉ dẫn và giải thích chi tiết tại đường link sau: Hướng dẫn chi tiết các chỉ số dinh dưỡng quan trọng trong thức ăn, thực phẩm

THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG

Khối lượng liều dùng100g Thành phần dinh dưỡng trong mỗi liều Năng lượng 208 Từ fat 121

Nhu cầu hằng ngày

Chất béo 13,4

g

21% – Béo bão hòa 3

g

15% – Trans fat0

g

Cholesterol 55

mg

18% Chất bột đường 0

g

0% – Chất xơ 0

g

0% – Đường 0

g

Protein 20,4

g

41%

Vitamin A

1%

Vitamin C

6%

Canxi

1%

Sắt

2%

Chú ý: nhu cầu hằng ngày dựa trên tính toán 1 người cần 2000 calories 1 ngày, nhu cầu hằng ngày của bạn có thể cao hoặc thấp hơn tùy thuộc vào lượng calories bạn cần.

Thông Tin Cơ Bản Cần Biết

No Đủ

2,6

NDR

2,3

Sức khỏe tăng giảm cân

Giá trị giảm cân 49%

Giá trị sức khỏe tốt 46%

Giá trị tăng cân 47%

Ưu điểm: Thực phẩm này là thấp trong Sodium . Nó cũng là một nguồn vitamin B6 , phốt pho và Selenium , và một nguồn rất tốt của Protein , Niacin và Vitamin B12

Khuyết điểm: Không có

PDAAS (Protein Digestibility Corrected Amino Acid Score) là một chỉ số đánh giá chất lượng nguồn protein cơ thể người cần và khả năng để tiêu hóa chúng, chỉ số này lớn nhất là 1 và nhỏ nhất là 0

PDCAAS

1

CÂN BẰNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG

CALORIES ĐẾN TỪ PROTEIN 42%

0%

58%

GL

0

GL: Glycemic Load phản ánh lượng carb sẽ hấp thu vào cơ thể trong 100g sản phẩm này. Nên để tổng số này dưới 100 trong cả ngày vì mục tiêu sức khỏe

GI

0

GI: Glycemic Index Chỉ số này phản ảnh tốc độ hấp thu nguồn tinh bột từ thực phẩm này thúc đẩy đường huyết (insulin) lên cao, có thể gây hại cho sức khỏe và gia tăng tích lũy mỡ thừa

BV

70

BV: biological value Còn gọi là chỉ số sinh học của protein, chỉ số này càng cao thì mức độ cân bằng axit amin thiết yếu càng cao và Nitrogen được giữ lại trong cơ thể càng nhiều, càng có lợi cho việc tổng hợp phát triển cơ bắp

CALORIES ĐẾN TỪ CARBCALORIES ĐẾN TỪ FAT

CÂN BẰNG DINH DƯỠNG

Natri – Sodium 10%

Béo bão hòa 72%

Cholesterol 87%

Vitamin A 5%

Vitamin C 29%

Vitamin D 0%

Vitamin E 58%

Vitamin K 5%

Thiamin B1 62%

Riboflavin B2 58%

Niacin B3 100%

Vitamin B6 100%

Folate 29%

Vitamin B12 100%

Pantothenic Acid B5 72%

Calcium – Canxi 5%

Săt – Iron 10%

Magie – Magnesium 34%

Phốt pho – Phosphorus 100%

Kali – Potassium 48%

Kẽm – Zinc 14%

Đồng – Copper 0%

Mangan – Manganese 0%

Selen – Selenium 100%

Chất đạm – Protein 100%

Chất xơ – Fiber 0%

Điểm số

45

CHẤT LƯỢNG PROTEIN

# Axit amin mg/g (protein) 1Tryptophan

7

10 2Threonine

27

42 3Isoleucine

25

47 4Leucine

55

79 5Lysine

51

92 6Methionine+Cystine

25

41 7Phenylalanine+Tyrosine

47

79 8Valine

32

54 9Histidine

18

27

Điểm số

144

Điểm số về sự cân bằng và đầy đủ của các axit amin thiết yếu là rất cần thiết để đánh giá chất lượng của 1 nguồn protein, điểm số này trên 100 phản ánh nguồn protein này tốt, đáng dùng. Ngược lại nếu điểm số dưới 100 sẽ bị thiếu hụt 1 hoặc nhiều axit amin thiết yếu trong thành phần chúng theo khuyến nghị của FDA. Bảng trên chỉ ra khối lượng từng axit amin thiết yếu (mg) trong 100g protein của sản phẩm Giá trị dinh dưỡng cá hồi Đại Tây Dương nuôi sống

THÔNG TIN VỀ CALORIES

Nguồn DỰa trên 100g DV (%) Tổng calories208 Kcal10% – Từ tinh bột0 Kcal – Từ chất béo121 Kcal – Từ protein87 Kcal – Từ cồn0 Kcal

THÔNG TIN CHI TIẾT AXIT AMIN

Axit amin Dựa trên 100g DV (%) Tổng protein20,4 g41% – Tryptophan209 mg – Threonine860 mg – Isoleucine968 mg – Leucine1615 mg – Lysine1870 mg – Methionine626 mg – Cystine219 mg – Phenylalanine845 mg – Tyrosine759 mg – Valine1107 mg – Arginine1221 mg – Histidine549 mg – Alanine1271 mg – Aspartic acid2025 mg – Glutamic acid2830 mg – Glycine960 mg – Proline721 mg – Serine896 mg

THÔNG TIN CHI TIẾT VITAMIN

Vitamin Dựa trên 100g DV (%) Vitamin A50 IU1% Vitamin C3,9 mg6% Vitamin D0 IU0% Vitamin E3,6 mg12% Vitamin K0,5 mg1% Thiamin B10,2 mg13% Riboflavin B20,2 mg12% Niacin B38,7 mg43% Vitamin B60,6 mg30% Folate26 mcg6% Vitamin B123,2 mcg53% Pantothenic Acid B51,5 mg15% Choline78,5 mg Betaine3 mg

THÔNG TIN CHI TIẾT TINH BỘT

Carbonhydrate Dựa trên 100g DV (%) Tổng số carb0 g0% – Chất xơ Fiber0 g0% – Chất đường Sugar0 g – Đường Sucrose0 mg – Đường Glucose0 mg – Đường Fructose0 mg – Đường Lactose0 mg – Đường Maltose0 mg – Đường Galactose0 mg

THÔNG TIN CHI TIẾT KHOÁNG CHẤT

Khoáng Chất Dựa trên 100g DV (%) Calcium – Canxi9 mg1% Sắt – Iron0,3 mg2% Magie – Magnesium27 mg7% Phốt pho – Phosphorus240 mg24% Kali – Potassium363 mg10% Natri – Sodium59 mg2% Kẽm – Zinc0,4 mg3% Đồng – Copper0 mg0% Mangan – Manganese0 mg0% Selen – Selenium24 mcg34%

THÔNG TIN CHI TIẾT CHẤT BÉO

Fat Dựa trên 100g DV (%) Tổng số fat13,4 g21% – Béo bão hòa3 g15% – Trans fat0 g – Cholesterol55 mg – Chưa bão hòa đơn3,8 g – Chưa bão hòa đa3,9 g – Omega 32506 mg – Omega 6982 mg

THÔNG TIN DINH DƯỠNG KHÁC

Tên dinh dưỡng Dựa trên 100g DV (%) – Chất cồn0 g – Nước64,9 g – Ash1,1 g – Caffeine0 mg – Theobromine0 mg

Chú ý: Những số liệu trên có thể thay đổi tùy thuộc vào những sản phẩm cụ thể, cách chế biến, bảo quản. Cách chỉ số, chỉ tiêu được chúng tôi tổng hợp phân tích từ các tổ chức có uy tín lớn của Hoa Kỳ, phần lớn dựa theo số liệu của FDA (U.S. Food and Drug Administration). Chúng tôi giữ bản quyền nội dung bài viết trên website này. Mọi sự sao chép về website của các bạn không được sự đồng ý bằng văn bản từ THOL là bất hợp pháp và đơn vị thu thập nội dung chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật. Chúng tôi không chịu bất cứ trách nhiệm gì nếu các bạn sử dụng các số liệu trên website này vào các mục đích riêng của các bạn.

Giá Trị Dinh Dưỡng Của Cá Trắm / 2023

Cá trắm có hai loại là cá trắm đen và cá trắm trắng (trắm cỏ). Chúng có tên khoa học Mylopharyngodo piceus richardson (trắm đen), Ctenopharyngodo idellus Cuvier et Valenciennes (trắm cỏ). Cá trắm đen sống ở tầng nước sâu hơn, gần bùn hơn cá trắm cỏ.

Cá trắm thuộc loài cá nuôi cỡ lớn ở nước ta, có con nặng tới 35 – 40kg. Cá lớn rất nhanh, sau 8 tháng đến 1 năm có thể thu hoạch, chúng nặng từ 2,5 – 3,5 kg/con phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của gia đình. Cá trắm thuộc loại ăn tạp, thức ăn của chúng là các loại cỏ, rong và động vật là giun, ấu trùng, côn trùng, đặc biệt thích ăn các loại nhuyễn thể lớn như trai, ốc, hến… Trong điều kiện chăn nuôi tại các gia đình, cá trắm cỏ có thể ăn các loại thức ăn nhân tạo (sản phẩm của việc chế biến các loại ngũ cốc như: cám hay thức ăn chế biến sẵn dạng viên chẳng hạn).

Cá trắm là loại thứ căn quen thuộc và được yêu thích trong các bữa cơm gia đình của người Việt Nam. Thịt cá trắm chắc, thơm ngon và được chế biến thành rất nhiều các món ngon như: cá trắm đen hấp, sốt, rán, làm lẩu, cá trắm nấu canh chua hay sốt cà chua, cá trắm kho riềng… Ngày nay, trong dịp tết Nguyên đán bên cạnh “bánh chưng, thịt mỡ, dưa hành…” thì cá kho đã trở thành một thứ không thể thiếu trong mâm cỗ Tết. Có rất nhiều kiểu cá kho khác nhau, nhưng ngày Tết, người Bắc thường chọn loại cá kho mặn với riềng truyền thống – đó là kho khô, nhừ xương mà không tanh, rất hợp để ăn nguội. Cách thức chế biến các món ngon từ cá trắm thường khá đơn giản, mà ai học qua cũng có thể làm được.

Cá trắm là một loại thức ăn bổ dưỡng, ngon, quý, rất có giá trị dinh dưỡng. Theo quan điểm của người tiêu dùng, cá trắm đen quý hơn cá trắm trắng. Theo Đông y, cá trắm đen bổ tỳ vị, khí huyết, thích hợp với các chứng tỳ vị hư hàn, biếng ăn, gầy yếu mệt mỏi, đuối sức. Về giá trị dinh dưỡng trong 100g ăn được có: 91kcal, 17g protein, 2,6g lipid, 57mg canxi, 145mg phospho, 0,1mg sắt. Cá là thức ăn dễ tiêu hóa, mỡ cá là một loại axít béo không no có tác dụng chống não hóa với người lớn tuổi và phát triển trí não với trẻ em. Cá là thức ăn bổ dưỡng, vì vậy nhiều phụ nữ khi mang thai thường ăn cháo cá để cung cấp các chất dinh dưỡng thiếu yếu cho thai nhi phát triển.

Theo người dân truyền miệng, người ta lấy cả cái mật cá sống nuốt để chữa bệnh. Người ta có thể nuốt sống cả túi mật với nước, rượu, hoặc trộn với rượu, mật ong. Mật của cá trắm từ 3kg trở nên chắc chắn gây ngộ độc, và có thể gây tử vong sau 2 ngày. Độc tố chính là do alcol steroid có 27C gọi là 5a. cyprinol. Tổn thương chủ yếu là viêm gan thận và nguyên nhân gây tử vong thường do phù phổi cấp, do viêm nhiễm độc hoặc suy thận cấp, phù não do vô niệu, ứ nước.

Cá trắm là một loại thực phẩm quý, rất có giá trị về mặt dinh dưỡng, là món ăn ngon, bổ dưỡng trong mỗi bữa ăn gia đình. Nhưng sức khỏe của mỗi con người là vô cùng quý giá, mọi người không nên sử dụng, hoặc tự tiện uống mật cá có thể nguy hại đến tính mạng của bản thân, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình.

BS. NGUYỄN VĂN TIẾN chúng tôi

Giá Trị Dinh Dưỡng Của Cá Tra, Basa / 2023

Cá Tra(Pangasius hypophthalmus) và cá Basa (Pangasius bocourti) là một trong những đối tượng nuôi trồng thủy sản đang được phát triển với tốc độ nhanh tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang, Bến Tre…) và là một trong những loài cá có giá trị xuất khẩu cao. CáTra và cá Basa của Việt Nam được nhiều thị trường ưa chuộng vì màu sắc cơ thịt trắng, thịt cá thơm ngon hơn so với các loài cá da trơn khác.

Trong dinh dưỡng học người ta đã biết cá là một món ăn quý có nhiều protein, nhiều chất khoáng quan trọng và có gần đủ các loại vitamin, đặc biệt nhiều vitamin A và D trong gan cá và một số vitamin nhóm B. Hơn thế nữa, cá Tra-Basa là hai loài có giá trị dinh dưỡng cao vì thành phần dinh dưỡng chứa nhiều chất đạm, ít béo, nhiều EPA và DHA, ít cholesterol.

Lượng protein trong cá Tra, Basa vào khoảng 23% đến 28%, tương đối cao hơn các loài cá nước ngọt khác (16-17% tùy loại cá). Các protein của cá đều dễ tiêu hóa và dễ hấp thu hơn thịt. Quan trọng hơn nữa là thành phần các protein trong cá Tra-Basa vừa có chứa đầy đủ các acid amin cần thiết cho cơ thể lại vừa có tỷ lệ các acid amin thiết yếu (EAA) rất cân bằng và phù hợp với nhu cầu EAA của con người.

Cá Basa. (Ảnh: tahacoseafood)

Về chất béo, hàm lượng chất béo trong cá Tra-Basa ít hơn so với thịt nhưng chất lượng mỡ cá lại tốt hơn. Các acid béo chưa no hoạt tính cao chiếm từ 50% đến 70% trong tổng số lipid bao gồm oleic, linoleic, linolenic, arachidonic, klupanodonic… Các acid béo này là vật chất quan trọng hỗ trợ cho nhiều cơ quan trong cơ thể như hệ thần kinh, hệ tuần hoàn. Nhiều nghiên cứu khoa học đã phát hiện rằng trong chất béo chưa bão hòa của cá Tra-Basa có chứa nhiều acid béo Omega_3 (EPA và DHA). Đây là các acid béo quan trọng mà cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được nên bắt buộc phải được cung cấp từ thức ăn.

Chất DHA (Docosahexaenoic Acid) giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của tế bào não và hệ thần kinh, có ảnh hưởng tới năng lực tìm tòi, phán đoán, tổng hợp của não. DHA được xem là không thể thiếu trong giai đoạn trẻ em đang phát triển, thanh niên hoặc những người lao động trí óc thường xuyên. Nếu cơ thể thiếu DHA, bộ não sẽ trì trệ, trí nhớ giảm sút, kém thông minh. Chất EPA (Eicosapentaenoic Acid) cũng có nhiều trong acid béo chưa bão hòa của cá và có tác dụng phòng chống bệnh xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim. Như vậy, EPA rất cần thiết cho người cao tuổi cũng như người tiêu dùng trong độ tuổi lao động. Ngày nay, các nhà khoa học đã cho biết thêm hàm lượng Cholesterol trong cá Tra, Basa cực kỳ thấp, chỉ chiếm khoảng 0.02% thành phần thịt cá (cụ thể là xấp xỉ 22mg đến 25mg trên 100g cá thành phẩm ăn được).

Tên tiếng Anh: Sutchi catfish

Tên khoa học: Pangasius hypophthalmus (Sauvage, 1878)

Tên thương mại: Tra catfish

Thành phần dinh dưỡng trên 100g thành phẩm ăn được

Tổng năng lượng cung cấp (calori)

Chất đạm (g)

Tổng lượng chất béo (g)

Chất béo chưa bão hòa (có DHA, EPA) (g)

Cholesterol

(%)

Natri

(mg)

124.52

23.42

3.42

1.78

0.025

70.6

Tên tiếng Anh: Yellowtail catfish

Tên khoa học: Pangasius bocourti (Sauvage, 1880)

Tên thương mại: Basa catfish

Thành phần dinh dưỡng trên 100g thành phẩm ăn được

Tổng năng lượng cung cấp (calori)

Chất đạm (g)

Tổng lượng chất béo (g)

Chất béo chưa bão hòa (có DHA, EPA) (g)

Cholesterol

(%)

Natri

(mg)

170

28.03

7.02

5.00

0.022

70.6