Một Con Cá Quất Giá Bằng 5 Tạ Thóc

--- Bài mới hơn ---

  • Một Con Cá Bằng 5 Tạ Thóc
  • 【4/2021】Cá Chạch Quế Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg
  • Bán Cá Chạch Quế Tươi Sống, Chất Lượng Giá Cả Hợp Lý
  • Cá Quế Khó Nuôi Nhưng Giá Trị Cao
  • Giá Trị Kinh Tế Từ Cá Quế
  • Tại sao ta lại không nghiên cứu để nuôi trong ao hồ như người dân ở xã Tân Hợp (Văn Yên – Yên Bái) đã từng nuôi thành công cá quất cùng một số giống cá da trơn khác để mang lại hiệu quả kinh tế cao? Hiện tại, cá quất (cá lăng) từ 3 kg trở lên bán tại chỗ có giá là 500.000 đồng/kg nhưng một số chủ quán cá ở thành phố Yên Bái cho biết họ phải mua lại với giá từ 700.000 đến 800.000 đồng. Như vậy, một con cá quất nuôi khoảng 3 đến 3 năm rưỡi với trọng lượng bình quân 6,5 đến 7 kg có giá tương đương với giá 5 tạ thóc. Tuy nhiên, các nhà hàng không phải khi nào cũng mua được vì loại cá này rất hiếm.

    Sự tình cờ thú vị

    Cá quất là cá da trơn thuộc họ cá chiên. Theo các nghiên cứu về cá này, nó chỉ sống ở một số dòng sông: sông Hồng, sông Đà, sông Lô, sông Gâm, sông Chảy nhưng bác Tạ Văn Tân ở thôn 5 xã Yên Hợp (Văn Yên) cho biết hạ lưu của ngòi Thia cũng là nơi trước đây có rất nhiều cá quất.

    Một thời gian sau, khi tháo ao họ vô cùng ngạc nhiên thấy cá không chết mà còn lớn rất nhanh, thịt rất ngon. Một số người nhạy bén trong làm ăn đã chớp thời cơ hợp tác với những thợ câu không có ao để mua lại những con cá quất nhỏ về nuôi. Giá một con cá giống cỡ ngón tay cái từ 20.000 đến 30.000 đồng vì cá hiếm. Thế nhưng, cũng có những người như bà Từ Thị Bình ở thôn 5 mua được trên 200 con, ông Nguyễn Trọng Thực cùng thôn cũng mua được khoảng 200 con về nuôi.

    Các hộ nuôi cá quất ở xã Tân Hợp đang trao đổi kinh nghiệm.

    Qua vài năm nuôi cá quất, bà con đều chung nhận xét là nuôi loài cá này rất thích bởi nó rất phù hợp với môi trường ao hồ. Nhiều năm nuôi cá nhưng chưa khi nào thấy loại cá này mắc bệnh, cá tăng trọng nhanh, số cá thả vào và khi thu hoạch không bị hao hụt.

    Là loài cá ăn tạp nhưng ăn rất ít. Thức ăn của chúng chủ yếu là cá rô phi con, đòng đong, cân cấn và các loại côn trùng, phù du trôi từ ven đồi, khe nước xuống ao hồ khi có mưa to. Vì lượng cá giống rất hiếm nên mỗi sào ao chỉ thả vài chục con cá quất nên không bao giờ phải lo thiếu thức ăn cho cá và nó cũng không làm ảnh hưởng gì đến các loại cá khác như: trôi, mè, trắm, chép.

    Từ việc nuôi được quất trong ao, ông Nguyễn Trọng Thực, ông Triệu Đình Lý cùng chung suy nghĩ chắc chắn sẽ nuôi được các loại cá khác cùng họ như cá chiên, cá nheo, cá ngạnh. Quả thực khi cùng nuôi những loại cá này với cá quất thì chúng đều phát triển tốt.

    Riêng ông Lý còn phát hiện được một điều lạ là cá quất ăn tất cả các loại cá con nhưng chúng không gây hại đến cá quả sinh sản. Có thể nói, sự tình cờ thú vị trong việc nuôi được cá Quất ở ao hồ tại xã Tân Hợp đã hé mở một triển vọng kinh tế đối với loài cá đặc sản này.

    Giải pháp ao nuôi?

    Điều rất lạ là việc nuôi cá ở Tân Hợp (Văn Yên) đã diễn ra khá lâu nhưng khi những nhà nuôi sớm nhất, nhiều nhất được hỏi đã có cơ quan chuyên môn nào đến tìm hiểu hay hợp tác nghiên cứu loài cá này nuôi trong ao hồ hay không thì tất cả đều trả lời rằng chưa có.

    Theo họ thì có vẻ như ngành nông nghiệp chưa biết là vùng này đã nuôi được cá quất trong ao hồ. Vì vậy, bà con thiếu thông tin về chuyên môn nên cứ tự nuôi cá quất như các loại cá khác nên có nhà đã gặp phải rủi ro, như trường hợp của gia đình bà Từ Thị Bình.

    Khi thấy cá đã đạt trọng lượng khoảng 7 kg/con, gia đình bà Bình nghĩ rằng cứ để càng lâu thì cá càng lớn. Không ngờ vào một dịp giữa hè cách đây không lâu tự dưng cá bị chết gần một tạ lại toàn là cá cái bụng đầy trứng. Sau này gặp được người có chuyên môn hỏi ra mới vỡ lẽ là cá cái khi có trứng và khi trứng già mà không đẻ được thì cá rực trứng mà chết.

    Theo đồng chí Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản tỉnh cho biết thì chưa có nơi nào nghiên cứu cho đẻ loài cá này nhưng Trại Cá giống Nghĩa Lộ sau khi cho đẻ thành công giống cá Bỗng nay đang tiếp tục phối hợp nghiên cứu cho đẻ thử cá chiên và đã có kết quả tốt. Chỉ có điều cá con lại bị chết dần nhưng dù sao nó cũng loé lên những tín hiệu đáng mừng vì phần còn lại chỉ tập trung vào việc nghiên cứu nguyên nhân vì sao cá chiên con bị chết dần. Hơn nữa, ở Trung Quốc người ta cũng đã cho đẻ thành công loại cá này thì ta cũng có thể làm được.

    Việc cho cá chiên đẻ nhân tạo cũng gợi mở khả năng cho cá Quất đẻ được bằng phương pháp nhân tạo vì hai loại cá này không chỉ giống nhau về hình thức mà nó còn cùng là giống cá da trơn nước ngọt có trọng lượng lớn nhất trong cùng họ. Về cá quất bố mẹ, có thể liên hệ ngay với bà con ở Tân Hợp vì cá đã được thuần dưỡng trong môi trường ao hồ.

    Dẫu vậy, trong lúc chờ các nhà chuyên môn nghiên cứu sản xuất thành công con giống của những loài cá quý hiếm này thì ngành nông nghiệp Yên Bái cần chủ động điều tra khu vực có cá quất sinh sống trên sông Hồng, sông Chảy, ngòi Thia để xây dựng phương án bảo vệ tạo nguồn con giống và hạn chế ô nhiễm môi trường nước.

    Đi đôi với việc bảo vệ, ngành nông nghiệp cũng cần tập trung nghiên cứu nuôi cá Quất cũng như một số giống cá da trơn khác trong ao hồ để ổn định cơ sở khoa học kĩ thuật về chăn nuôi.

    Vừa qua, ông Nguyễn Hữu Huỳnh – một người lái ca nô chở khách lâu năm tại cảng Hương Lý, thị trấn Yên Bình (huyện Yên Bình) cho biết, hiện đang có nhiều người dân lặn bắt cá hương của giống cá ngạnh trên hồ Thác Bà bán cho thương lái Trung Quốc với giá từ 4.000 – 5.000 đồng/con. Như vậy là rất lãng phí và có nguy cơ dẫn đến tuyệt chủng loài cá này.

    Ông Huỳnh cũng cho biết thêm, trên hồ Thác Bà đã có một số người đang làm lồng để nuôi cá ngạnh và Chi cục trưởng Chi cục Thuỷ sản cũng xác nhận thông tin này. Thiển nghĩ, nếu nuôi lồng sẽ rất tốn kém về chi phí đầu tư đóng lồng, thức ăn, công bảo vệ và thậm chí là nguy cơ rủi ro cao. Vậy, tại sao ta lại không nghiên cứu để nuôi trong ao hồ như người dân ở xã Tân Hợp (Văn Yên) đã từng nuôi thành công cá quất cùng một số giống cá da trơn khác để mang lại hiệu quả kinh tế cao?

    H.N

    http://thuyhaisan.net : S.T

    --- Bài cũ hơn ---

  • L144A Longfin Blue Eye Lemon Bristlenose Pleco (7Cm) (Cặp Đực/mái Sinh Sản)
  • Kinh Nghiệm Nuôi Pleco Fish Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Nhận Thanh Toán Quốc Tế
  • Hướng Dẫn Cách Chăm Sóc Cá Phi Phụng Thật Chất Lượng
  • Cá Phi Phụng Giá Bao Nhiêu? Đặc Điểm Và Kỹ Thuật Chăm Sóc
  • Cá Quất, Loài Đặc Sản Quý Hiếm

    --- Bài mới hơn ---

  • Uống Omega 3 Bao Lâu Thì Dừng, Uống Khi Nào Tốt, Trước Hay Sau Ăn?
  • Dầu Cá Alaska Omega 3 With Coenzym Q10 Hộp 100 Viên
  • Cá Quả Nấu Ám
  • Loài Cá Lóc Lạ Nguy Hiểm Gốc Trung Quốc Xuất Hiện Ở Việt Nam, Nên Đề Phòng Tránh Nhầm Lẫn
  • Dầu Cá Sấu Sư Tử Đỏ 100Ml Singpore
  • Cá Quất là tên dân gian của cá Lăng chấm (H. guttatus). Đây là loài cá nước ngọt rất quý hiếm với chất lượng thịt cực kỳ thơm ngon. Ngày nay, cá Quất không còn nhiều, chỉ có ở các sông suối miền núi phía Bắc.

    Trước thực trạng suy giảm nguồn lợi một số loài cá quý hiếm tự nhiên, năm 1997-1999 Bộ Thuỷ sản đã giao cho Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản 1 thực hiện đề tài “Điều tra nghiên cứu hiện trạng và biện pháp bảo vệ, phục hồi một số loài cá hoang dã quí hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên hệ thống sông Hồng: cá Anh vũ Semilabeo notabilis (Peters, 1880); cá Bỗng Spinibarbus denticulatus (Oshima, 1926); cá Quất Hemibagrus guttatus (Lacépède, 1803), cá Chiên Bagarius yarrelli (Sykes, 1841)”. Nghiên cứu này đã nêu lên được những đặc điểm sinh học của cá Lăng như về sinh trưởng: cá Lăng chấm thuộc loại cá sinh trưởng tương đối nhanh. Trong bốn năm đầu, cá tăng nhanh về chiều dài đạt 13 – 17 cm, sau đó giảm dần, ở tuổi 9+ – 12+ còn 4 – 7cm/năm.

    Cá Quất không tăng nhanh về khối lượng ở giai đoạn đầu: năm 1 tuổi 30 – 60g/năm, 2 tuổi 190 – 240g/năm.  Tăng nhanh từ năm thứ 4 đạt 1000 – 1400g/năm, những năm cuối giảm. Là loài cá dữ điển hình, tỷ lệ chiều dài ruột/chiều dài thân = 89,35%. Thức ăn chủ yếu của Cá Quất là cá, tôm, côn trùng, giun, cua chiếm 28-60% về tần số gặp, 15,8-36,0% về khối lượng. Cá cái thành thục ở tuổi 3+, cỡ nhỏ nhất  L = 61 cm, P = 1,6 kg.  Cá đực thành thục ở tuổi 4+, cỡ cá nhỏ nhất L = 72 cm, P = 2,7 kg. Tuy nhiên chỉ có 25% cá cái và 20% cá đực thành thục ở cỡ tuổi đó. Sức sinh sản cá Lăng thấp, hệ số thành thục trung bình 7,48; sức sinh sản tuyệt đối của cá  tuổi 3+- 11+ đạt 6342 – 54575 hạt, sức sinh sản tương đối trung bình đạt 3750 hạt/kg. Trong tự nhiên, cá Quất sinh sản từ cuối tháng 4 tới đầu tháng 9 (Phạm Báu 1999).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dầu Cá Ăn Mòn Xốp Là Phản Ứng Hoá Học Bình Thường
  • Viên Uống Dầu Cá Cho Người Tập Gym
  • Viên Uống Dầu Cá Pharmekal Bổ Sung Omega 3 100 Viên
  • Viên Uống Pharmekal Dầu Cá Omega 3
  • Viên Uống Omega 3 6 9 Nga Hộp 100 Viên
  • Quất (Tắc) Nguyên Liệu Làm Đẹp Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Dầu Cá Omega 3 Kirkland Signature 1000Mg Của Mỹ
  • Dầu Cá Hết Hạn Uống Được Không?
  • Thực Phẩm Chức Năng Hết Hạn Có Dùng Được Không?
  • Dầu Cá Natures Bounty Fish Oil 1400Mg Của Mỹ
  • Dầu Cá Bổ Não Và Tim Mạch Q10 Omega 3 Puritan’s Pride 60V Hiệu Quả
  • Quất (Tắc) được biết đến chưng bày cho những ngày Tết nhằm gặp nhiều may mắn. Nhưng ít ai biết đến quất (tắc) còn có công dụng hữu hiệu trong việc làm trắng da, ngăn ngừa mụn, chống lão hoá da…

    Thành phần hóa học của quả quất, quýt, cam nói chung gần giống nhau. Quất chứa nhiều vitamin A, C, B1, và canxi, phốt pho, kali, kẽm…Các nhà khoa học tại Viện Y tế Quốc gia Mỹ cho hay, trong quả quất có nhiều chất chống oxy hóa chứa proanthocyanidins, giúp ngăn ngừa vi khuẩn, giảm nhiễm trùng đường tiết niệu, có lợi cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt.

    Nhờ chứa dồi dào vitamin C, cùng tính axit nhẹ nên quất có khả năng nuôi dưỡng cho làn da khỏe mạnh và trắng đẹp. Bởi vậy, cùng với việc sử dụng quất để làm nước uống giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể, bồi bổ sức khỏe, thì các chị em hãy tận dụng loại quả này để có được làn da trắng đẹp.

    1. Mặt nạ quả quất, mật ong và dầu dừa Nguyên liệu:

    2 thìa nước ép quả quất chín

    1 thìa mật ong

    1/2 thìa bột yến mạch

    1 thìa dầu dừa

    Trộn đều các nguyên liệu trên thành một hỗn hợp sền sệt. Lấy hỗn hợp này đắp lên mặt, mát xa nhẹ nhàng giúp vitamin và dưỡng chất có trong mặt nạ thấm sâu vào da. Sau 20 phút thì rửa mặt sạch với nước ấm.

    Đều đặn thực hiện cách này mỗi tuần 2-3 lần da dẻ cũng mịn màng hơn và trắng hồng tự nhiên. Đặc biệt rất tốt cho làn da khô sần thiếu sức sống vì mật ong và dầu dừa có khả năng cung cấp độ ẩm cho da rất tốt.

    2. Mặt nạ quả quất với dầu ô liu Nguyên liệu:

    3 quả quất chín

    1 thìa dầu ô liu

    Lấy quất chín đã được rửa sạch, rồi bóc lấy vỏ và hạt đem đi nghiền nhuyễn cùng với dầu ô liu. Sau khi rửa sạch mặt với sữa rửa mặt, bạn dùng hỗn hợp này đắp khắp lên mặt và chà nhè nhẹ, để yên trên da khoảng 15-20 phút. Đắp mặt nạ quả quất với dầu ô liu thường xuyên, làn da sẽ trắng lên từng ngày, lỗ chân lông se khít lại và đặc biệt còn ngăn ngừa mụn hiệu quả.

    3. Mặt nạ quả quất và sữa tươi

    Giàu protein và vitamin nên sữa tươi có tác dụng rất tốt đối với làn da của chị em phụ nữ, nuôi dưỡng và giúp da sáng mịn tự nhiên. Chính vì vậy, kết hợp cùng sữa tươi là một cách nữa mà bạn có thể áp dụng khi muốn làm trắng da với quả quất.

    Nguyên liệu:

    2 thìa sữa tươi

    1/2 thìa nước cốt quất

    Khuấy đều sữa tươi với nước cốt quất, rồi dùng bông gòn y tế thấm dung dịch thoa đều khắp mặt. Sau 15 – 20 phút rửa lại bằng nước ấm. Dùng mỗi tuần 2-3 lần, chỉ trong thời gian ngắn bạn sẽ thấy được sự thay đổi thích cực của làn da mình.

    Lưu ý: Rửa mặt bằng sữa rửa mặt là một bước quan trọng mà bạn không thể bỏ qua khi đắp mặt nạ làm trắng da từ quả quất nói riêng và làm đẹp da nói chung. Rửa mặt làm cho da sạch sẽ, thông thoáng từ đó da dễ dàng hấp thu được các dưỡng chất từ mặt nạ.

    4. Cách trị mụn trứng cá và làm mờ thâm từ trái quất

    Mật ong có tính kháng khuẩn sẽ ngăn chặn sự hình thành của mụn, làm dịu mụn viêm và dưỡng ẩm làn da tuyệt vời. Baking soda là một thành phần tẩy tế bào chết, làm sạch da hiệu quả có tác dụng trị mụn trứng cá và mụn đầu đen. Mặt nạ này là một biện pháp cực chuẩn trong việc điều trị mụn trứng cá, ngoài tác dụng trị mụn còn làm trắng da rất tốt nếu các bạn chăm chỉ áp dụng sau 1 – 2 tháng sẽ có một làn da không chỉ sạch mụn, mờ thâm mà còn mịn màng mà còn trắng hồng tự nhiên nữa đấy.

    2 trái quất (tắc)

    1 muỗng cà phê mật ong

    1/2 muỗng cà phê baking soda

    Cách thực hiện:

    Cho baking soda vào chén nhỏ rồi cắt trái quất và vắt vào, thêm mật ong rồi khuấy thật đều hỗn hợp mặt nạ. Mặt nạ trị mụn trứng cá và mờ thâm đã sẵn sàng để sử dụng rồi đó.

    Rửa mặt thật sạch với nước ấm để làm sạch da và giãn nở các lỗ chân lông. Nhẹ nhàng thoa một lớp thật mỏng hỗn hợp mặt nạ lên vùng mụn hoặc cả mặt, tránh vùng mắt. Giữ mặt nạ trên da từ 10 – 15 phút sau đó rửa sạch với nước ấm. Rửa lại một lần nữa với nước lạnh rồi lau khô bằng khăn mềm.

    Lưu ý: Thực hiện 1 – 2 lần/1 tuần để nhanh chóng tẩy sạch mụn trứng cá. Khi vắt nước tắc vào baking soda thì hỗn hợp sẽ sủi bọt, đừng lo lắng vì đó là phản ứng thông thường giữa axit và kiềm. Thử trước trên một vài vùng da nhạy cảm để đảm bảo không bị dị ứng với bất cứ thành phần nào.

    Cùng với việc đắp mặt nạ trị mụn bằng trái quất bạn có thể uống nước tắc pha với đường và đá. Cách này vừa giải khát, giúp cung cấp vitamin C vừa nuôi dưỡng làn da trắng đẹp, khỏe mạnh từ bên trong.

    Tôi muốn được tư vấn

    Vui lòng để lại thông tin để chúng tôi liên hệ với bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Tác Dụng Phụ Nếu Dùng Dầu Cá Quá Liều
  • Tại Sao Dầu Cá Làm Tan Xốp?
  • Bộ Y Tế: “các Loại Dầu Cá Đều Có Tác Dụng Làm Tan Xốp, Nhưng Không Gây Nguy Hiểm Tới Sức Khỏe”
  • Platinum Fish Oil Chống Dị Hóa Cơ 100 Viên Của Mỹ
  • Platinum 100% Fish Oil 100 Viên
  • Chỉ Nuôi Cá Giống Thôi Mà Ông Quất Lãi 1,5 Tỷ Đồng/năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Bè Cam Giá Bao Nhiêu 04/2021
  • Bảng Giá Thức Ăn Cho Vịt 2022
  • Công Ty Cp Dinh Dưỡng Hồng Hà: Cám Hồng Hà, Tạo Đà Chiến Thắng Cho Người Chăn Nuôi
  • Bảng Giá Cám Con Cò. Mua Bán Cám Con Cò Số Lượng Lớn Trên Cả Nước
  • Cám Heo: Bảng Giá Các Loại Cám Được Ưa Chuộng
  • Bể nuôi cá hương

    Chúng tôi thật sự choáng ngợp trước sự đầu tư quy mô, bài bản của Trại Sản xuất cá giống tư nhân Dung Quất ở thôn Bằng Bộ. Chủ trại Phạm Văn Quất cho biết, tổng diện tích mặt nước nhân nuôi cá giống ở đây là 7,5ha, bao gồm 39 ao nuôi chuyên biệt, trong đó có 10 ao nuôi cá bố mẹ các loại, 10 lồng máy ấp trứng cá.

    Toàn bộ bờ ao, thành ao đều được kè cứng bằng bê tông tới sát đáy. Nhiều loại máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, lưới cụ và xe ô tô vận tải… Sẵn sàng cho chuyên chở cá giống đến mọi nơi, mọi lúc theo yêu cầu khách hàng.

    Chia sẻ với chúng tôi, ông Quất ước tính: Theo giá trị hiện thời, tổng vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm vật tư thiết bị, khoảng hơn 17 tỷ đồng. Tất cả đều bằng nguồn vốn tích luỹ từ sản xuất cá giống nhiều năm trước đó. Đây được coi là một trong những trại sản xuất cá giống tư nhân lớn nhất miền Bắc. Sản xuất được tất cả các giống cá nước ngọt, kể cả các con giống khó sinh sản như trê đồng, lăng, nheo…

    Trung bình mỗi năm trại sản xuất và cung ứng ra thị trường được hơn 700 triệu con cá giống các loại. Doanh thu trên 12 tỷ đồng. Lãi ròng 1,5 tỷ đồng. Tạo việc làm thường xuyên cho 10 lao động tại chỗ. Lương cho người lao động 7,5 triệu đồng/người/tháng.

    Được biết, hiện cá giống của trại Dung Quất đã phủ kín thị trường nuôi cá ở các tỉnh thành ở miền Bắc và miền Trung.

    Các lồng máy ấp trứng cá

    Bí quyết sản xuất cá giống luôn có lãi cao của ông Quất là: Chỉ dùng nước giếng khoan cho nhân nuôi cá giống. Nắm vững thị trường và dự báo đúng thị trường, để xây dựng kế hoạch sản xuất từng chủng loại con giống. Cập nhật kịp thời các tiến bộ kỹ thuật nhân nuôi cá giống mới. Chỉ dùng các chế phẩm sinh học và thức ăn công nghiệp cho cá từ các nhà sản xuất có uy tín như: Chế phẩm xử lý nước ao Clorine Ấn Độ, cám cá Cargill (Mỹ), cám cá De Heus (Hà Lan), cám cá Kinh Bắc (Việt Nam).

    Sở dĩ ông Quất chỉ sử dụng nước giếng khoan trong sản xuất cá giống, là do địa phương sẵn có nguồn nước ngầm rất trong, không bị kết váng ô xít sắt và một số độc tố khác. Ngoài ra, nước giếng khoan rất mát về mùa hè, khá ấm về mùa đông, dùng cho nhân nuôi cá giống không cần sử dụng thêm biện pháp chống nóng hoặc rét cho cá. Có thể với một số con giống kém chịu rét như cá lăng, nheo, chim trắng cần thả thêm bèo tây lên mặt ao tránh rét cho cá nuôi.

    Mặt khác, nước sông trong một số năm gần đây đã bị ô nhiễm. Trong khi cá giống rất mẫn cảm với môi trường nước. Vì vậy, nếu sử dụng nước sông cho sản xuất cá giống, sẽ khó tránh được rủi ro.

    Theo ông Quất, do ảnh hưởng của giá thịt lợn, nên giá các loại thuỷ sản cũng giảm theo khá sâu so với cùng kỳ năm trước. Trong đó cá rô phi giảm sâu nhất, người nuôi đang lỗ 7 – 10 nghìn đồng/kg. Nhưng các loại cá trắm, chim, mè, chép… vẫn có lãi 20%. Riêng cá rô đầu vuông đang được lãi cao ngất ngưởng.

    Hệ thống lồng ấp cá giống

    Khái lược về quá trình hành nghề nhân nuôi cá giống của mình, ông Quất tâm sự: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ của người lính sẵn sàng chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc từ 1979 – 1982, ông được chuyển ngành về làm công nhân ở trại cá Lê Hồng – Thanh Miện. Tới năm 1987, hưởng ứng kế hoạch tinh giảm biên chế của nhà nước, ông Quất đã tình nguyện xin nghỉ hưởng chế độ một lần, rồi về quê mở nghề sản xuất cá giống.

    Với kinh nghiệm tích lũy được ở trại cá Lê Hồng và bằng cách lấy ngắn nuôi dài, ông Quất đã chuyển 0,5ha ruộng trũng của gia đình thành các ao nhân nuôi cá giống từ đó đến nay. Sau 30 năm căn cơ lập nghiệp, ông Quất đã có được trại sản xuất cá giống quy mô lớn như bây giờ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Máy Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Cao Cấp Kinh Bắc Triển Khai Chương Trình Thực Hành Tốt 5S
  • Thức Ăn Công Nghiệp Cho Cá
  • Hồ Cá Chép Koi Dài 3M8 X Rộng 70 X Cao 80 ( Kiếng 15Ly )
  • Các Giá Trị Tuyệt Vời Hồ Cá Chép Koi Mang Lại
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Nuôi Cá Chẽm Trong Ao Đất
  • Giá Giá Cá Tra Tăng Sát Mức Giá Kỷ Lục Năm 2011

    --- Bài mới hơn ---

  • Khô Cá Xương Xanh Phơi 2 Nắng Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?
  • 【4/2021】Khô Cá Xương Xanh Phơi 2 Nắng Giòn
  • Cá Tráo Mắt To Tươi Sống
  • Hệ Thống Siêu Thị Big C Và Go! Giảm Giá Bán Thịt Heo 20.000 Đồng/kg
  • Thành Công Trong Ấp Và Ương Cá Tầm Giống Tại Lào Cai
  • Công ty Phân tích và Dự báo thị trường VN (AgroMonitor) ước tính tồn kho cá tra đầu kỳ năm 2022 ở mức 305.000 tấn – giảm tới 50% so với số tồn kho vào năm 2022 – do tình trạng nguồn cung nguyên liệu thiếu hụt.

    Thậm chí thương nhân còn dự kiến, mức giá có thể sẽ còn tăng hơn nữa khi áp lực nguồn cung khan hiếm sẽ còn kéo dài đến khoảng quí 2- 2022, và cả năm 2022 dự kiến nguồn cung có thể sẽ thiếu hụt tới hai phần ba sản lượng so với năm 2022. Trong khi đó, nhu cầu chế biến các đơn hàng đi thị trường Mỹ, đặc biệt là thị trường Trung Quốc vẫn đang gia tăng.

    Theo ước tính của AgroMonitor, sản lượng cá tra trong quí 1-2017 chỉ đạt 211.000 tấn, giảm 1,67% so với quí 1-2016. Còn theo Tổng cục Thủy sản, diện tích nuôi cá tra đến ngày 17-2-2017 là khoảng 1.762 héc ta, bằng 91,3% so với 2022; sản lượng thu hoạch là 103.150 tấn, bằng 99,3% so với cùng kỳ.

    Như vậy, có thể thấy, nguồn cung cá tra tại hầu hết các tỉnh ĐBSCL tính đến thời điểm ngày 22-2-2017 ở mức không cao. Trong khi đó, với tiến độ thả nuôi vụ mới và lượng cá tra giống thả mới như trên thì dự kiến phải đến khoảng quí 2-2017 mới có lượng cá tương đối đủ để đáp ứng cho các doanh nghiệp chế biến.

    Sản lượng cá cung ứng cho các nhà máy chế biến hiện ở mức trung bình (khoảng 4.500 tấn/ngày) dù nhu cầu chế biến có gia tăng. Tại An Giang, hiện các nhà máy chế biến khoảng trên dưới 3.000 tấn/ngày.

    Trong khi đó, trên kênh xuất khẩu đang có những kỳ vọng tích cực từ phía một số thị trường nhập khẩu cá tra lớn như Mỹ và Trung Quốc. Có thông tin cho rằng, hiện một số doanh nghiệp xuất khẩu cá tra đang đàm phán chào giá xuất khẩu tăng đối với các hợp đồng mới xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Trung Quốc…

    Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tính đến ngày 14- 2-2017, Mỹ là thị trường nhập khẩu cá tra Việt Nam lớn nhất với lượng đạt 10.100 tấn, kim ngạch đạt 28,85 triệu đô la Mỹ. Trong năm 2022, xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường Mỹ vẫn tăng trưởng mạnh, đạt 134.560 tấn, thu về 384,85 triệu đô la Mỹ, tăng 23,79% về lượng và 21,4% về kim ngạch so với năm 2022.

    Về thị trường Trung Quốc, xuất khẩu thủy, hải sản đã khởi sắc hơn sau rằm tháng Giêng năm Đinh Dậu, do nhu cầu của khách hàng Trung Quốc tăng đáng kể và các lực lượng xuất khẩu của Việt Nam hiện đáp ứng tốt. Ngoài những mặt hàng thủy, hải sản xuất khẩu truyền thống, từ năm 2022, thị trường Trung Quốc, theo dự báo, sẽ thu hút rất mạnh các sản phẩm cá da trơn của Việt Nam, bao gồm cá tra, cá ba sa. Tới đây, Trung Quốc sẽ là thị trường nhập khẩu cá da trơn lớn nhất của Việt Nam dưới dạng sản phẩm phi lê và cắt khúc cấp đông, đông lạnh tươi.

    Trong năm 2022, thị trường Trung Quốc lần đầu tiên vượt thị trường Mỹ để trở thành thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam với lượng đạt 153.130 tấn, trị giá 263,94 triệu đô la Mỹ, tăng mạnh 134,02% về lượng và 109,19% về trị giá so với năm 2022. Đặc biệt trong tháng 12-2016, xuất khẩu cá tra sang Trung Quốc đã xác lập mức kỷ lục xuất khẩu mới – đạt 18.780 tấn.

    Còn theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tính đến ngày 14-2-2017, ước tính trong quí 1-2017 sản lượng cá tra xuất sang thị trường Trung Quốc (cả chính ngạch và biên mậu) đạt 30.000 tấn.

    Tuy nhiên, tổng xuất khẩu cá tra của Việt Nam đi các thị trường trong quí 1-2017 ước tính vẫn suy giảm 7,37% so với quí 1-2016, một phần do sụt giảm đơn hàng xuất khẩu sang thị trường EU trong năm 2022 và tiếp tục tại hai tháng đầu năm 2022(2). Cùng với đó, việc một số siêu thị, như Carrefour, tại một số nước khu vực châu Âu từ chối bán cá tra trong hệ thống của họ cũng đã phần nào gây tác động suy giảm xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang khu vực này. Một nguyên nhân quan trọng khác của việc tổng xuất khẩu suy giảm là do nguồn cung cá nguyên liệu ở mức thấp nên đã kéo các đơn hàng giao quí 1-2017 suy giảm.

    Như vậy, dựa vào con số về tình hình cung cầu cá tra, AgroMonitor ước tính lượng tồn kho cá tra tính đến cuối tháng 3-2017 sẽ còn khoảng 224.000 tấn. Sang đến quí 2-2017, khi nguồn cung cá nguyên liệu có những chuyển biến tốt hơn thì có thể giảm bớt áp lực lên thị trường.

    Theo TBKTSG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mồi Câu Cá Lóc, Cá Giả Sắt Câu Mồi Giả
  • Phát Triển Kinh Tế Từ Nuôi Cá Lồng Bè
  • Cá Viên Tân Việt Sin
  • Cá Viên Cp 200Gsiêu Thị Thực Phẩm Online
  • Cung Cấp Cá Viên Đk Food, Minh Đạt, Việt Sin, Tân Việt Sin
  • Bảng Giá Cá Lóc Đồng, Giá Cá Lóc Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • 【7/2021】Cá Lóc Đồng Mua Ở Đâu – Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg Ở Tphcm Hôm Nay【Xem 939,807】
  • 【7/2021】Mua Bán Cá Lóc – Giá Cá Lóc Hiện Nay Tại Tp. Hcm Và Toàn Quốc【Xem 126,225】
  • 【7/2021】Mua Cá Lăng Tươi Sống Ở Đâu – Bao Nhiêu Tiền 1Kg Ở Tại Tphcm【Xem 1,363,824】
  • 【7/2021】Cá Lăng – Cá Lăng Đuôi Đỏ Bao Nhiêu Tiền 1Kg【Xem 658,845】
  • Đại Lý Cá Lăng
  • Báo giá cá lóc các loại mới nhất ngày hôm nay

    Giá cá lóc (0.5kg/con) – Bảng giá cá lóc đồng, giá cá lóc nuôi, tin thị trường sáng nay. Cập nhật giá các loại cá lóc từ 42500 – 45000..

    Cá lóc bao nhiêu 1kg

    Cá lóc có giá 45.000 vnđ 1 kg đối với loại 2 con 1kg. Loại 3 con 1 kg có giá 42700 vnđ. Đối với loại cá lóc 1 con 1kg có giá 42.000 vnđ 1kg.

    Bảng giá cá lóc đồng vừa cập nhật

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (đồng)

    An Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Kạn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bạc Liêu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bến Tre

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Phước

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cà Mau

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cao Bằng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Lắk

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Nông

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Điện Biên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Nai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Tháp

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Gia Lai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Tĩnh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hậu Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hòa Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hưng Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Khánh Hòa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kiên Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kon Tum

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lai Châu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lâm Đồng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lạng Sơn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lào Cai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Long An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nam Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nghệ An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Thọ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ngãi

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Trị

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sóc Trăng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sơn La

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tây Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Nguyên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thanh Hóa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thừa Thiên Huế

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tiền Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Trà Vinh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tuyên Quang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Long

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Phúc

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Yên Bái

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cần Thơ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đà Nẵng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Phòng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nội

    42500

    Cá lóc (đồng)

    TP HCM

    42500

    Bảng giá Cá lóc loại (0.5kg/con)

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (0.5kg/con)

    An Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Kạn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bạc Liêu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bến Tre

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Phước

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cà Mau

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cao Bằng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Lắk

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Nông

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Điện Biên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Nai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Tháp

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Gia Lai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Tĩnh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hậu Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hòa Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hưng Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Khánh Hòa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kiên Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kon Tum

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lai Châu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lâm Đồng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lạng Sơn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lào Cai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Long An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nam Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nghệ An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Thọ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ngãi

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Trị

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sóc Trăng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sơn La

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tây Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Nguyên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thanh Hóa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thừa Thiên Huế

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tiền Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Trà Vinh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tuyên Quang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Long

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Phúc

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Yên Bái

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cần Thơ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đà Nẵng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Phòng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nội

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    TP HCM

    45000

    Bảng giá Cá lóc nuôi

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (nuôi)

    An Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Kạn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bạc Liêu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bến Tre

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Phước

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cà Mau

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cao Bằng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Lắk

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Nông

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Điện Biên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Nai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Tháp

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Gia Lai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Tĩnh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hậu Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hòa Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hưng Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Khánh Hòa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kiên Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kon Tum

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lai Châu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lâm Đồng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lạng Sơn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lào Cai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Long An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nam Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nghệ An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Thọ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ngãi

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Trị

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sóc Trăng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sơn La

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tây Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Nguyên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thanh Hóa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thừa Thiên Huế

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tiền Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Trà Vinh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tuyên Quang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Long

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Phúc

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Yên Bái

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cần Thơ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đà Nẵng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Phòng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nội

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    TP HCM

    28500

    Giá cá lóc giống bao nhiêu tiền 1 con

    Cá lóc giống giao động từ 370 vnđ đến 600 vnđ 1 con loại con giống từ 8-10 mm. Đối với cá lóc giống mua theo kg thì 1 kg cá lóc giống giá 260 – 290 vnđ/ 1kg cá lóc giống.

    Mua cá lóc giống bán ở đâu

    Việc mua cá lóc giống nói riêng và các loại cá khác rất quan trọng đối với bà con chăn nuôi. Bởi nếu mua nhầm những nơi kém uy tín sẽ cho ra cá thành phẩm không đạt chất lượng. Vậy mua cá lóc giống ở đâu ? Địa chỉ bán cá lóc giống ở Hà Nội, TP HCM..

    Các trại cá lóc giống ở khu vực miền Bắc

    Trại cá giống Quyết Trần

    Địa chỉ: Cống Xuyên, Nghiêm Xuyên, Thường Tín, Hà Nội

    SĐT: 0987 833 389

    Trung tâm giống thủy sản Hà Nội

    Địa chỉ: Xá Thanh Thùy, Huyện Thanh Oai, Hà Nội

    SĐT: 024 3397 3133

    Trại nguồn cá giống Hà Nội

    Địa chỉ: 57 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội

    SĐT: 0961 682686

    Cá giống Việt Bắc

    Địa chỉ: Cầu Bản Cá, Chiềng An, TP Sơn La

    SĐT: 091 2238 245

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Trung

    Trại giống thủy sản nước ngọt Hòa Khương

    Địa chỉ: xá Hòa Khương, huyện Hòa Vàng, Đà Nẵng

    SĐT: 0905 5109 29

    Trại cá giống Hai Hiến

    Địa chỉ: Quốc lộ 1A, Quế Sơn, Quảng Nam

    SĐT: 0368 669 809

    Trại cá giống Thiên Thâm

    Địa chỉ: Quảng Tân, Quảng Xương, Thanh Hóa

    SĐT: 098 983 22 43

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Nam

    Trại cá giống Trường Long

    Địa chỉ: Đường Đồi Môn, Ấp 4 xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai

    SĐT: 0975 756 772

    Trại cá giống Bình An

    Địa chỉ: 778, DDT43 A, thị xã Dĩ An, Bình Dương

    SĐT: 0251 383 1151

    Cơ sở cá giống Minh Trang

    Địa chỉ: 285, Quố lộ 1A, quận Cái Răng, Hưng Lợi, Ninh Kiều, Cần Thơ

    SĐT: 0292 384  6482

    5

    /

    5

    (

    3

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Cá Kim Cương Đỏ
  • Cá Koi – Phân Loại – Giá Bán Và Cách Nuôi
  • 【7/2021】Cá Kèo Sống – Giá Tốt – Thịt Cá Chắc – Mua Ở Đâu【Xem 88,209】
  • 【7/2021】Khô Cá Kèo Cà Mau Giá Bán Bao Nhiêu Tiền 1 Kg – Làm Món Gì Ngon【Xem 374,715】
  • 【7/2021】Cá Kèo Sống Mua Ở Đâu Giá Rẻ, Giao Hàng Tận Nơi【Xem 658,152】
  • Giá Cá Quả Tươi Sống, Giá Cá Lóc Tươi Sống, Giá Cá Quả Ngất, Giá Cá Lóc Ngất Rẻ Nhất Miền Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đáp: Người Mệnh Thổ Có Nên Nuôi Cá Cảnh Không?
  • Cách Nuôi Và Chăm Sóc Hồ Cá Rồng Hồ Chí Minh
  • Cá La Hán Giá Bao Nhiêu? Ăn Gì? Có Mấy Loại? Mua Ở Đâu?
  • Kinh Nghiệm Chọn Mua Cá La Hán Con
  • Chửa Bệnh Đường Ruột Cho Cá La Hán
  • Cá quả, cá lóc chữa phụ nữ huyết khô và sau các phẫu thuật phụ khoa ít sữa, bổ khí huyết, ích thận tráng dương, dùng tốt trong trường hợp bị các bệnh phổi vì có tác dụng trừ đàm, bổ phế.

    Ban đang quan tâm đến sản phẩm cá tầm nhưng lại băn khoăn về Giá cá quả tươi sống, giá cá lóc tươi sống, giá cá quả ngất, giá cá lóc ngất. Không những vậy còn hàng loạt câu hỏi liên tiếp xảy ra như: nguồn gốc cá quả (nguồn gốc cá lóc) ở đâu, sao giá cá quả, cá lóc cao vậy, cách thức vận chuyển và thanh toán thế nào… Hãy nhấc máy lên gọi ngay cho chúng tôi 096 865 0363 để được nghe tư vấn về sản phẩm.

    Bảng giá Giá cá quả tươi sống, giá cá lóc tươi sống, giá cá quả ngất, giá cá lóc ngất.

    Đặc điểm nhận dạng : Cá quả đầu bẹt so với thân nhưng tương đối nhọn và dài giống như đầu rắn, còn có loài đầu có đường vân giống như chữ “nhất” và hai chữ “bát”. Vây lưng có 40-46 tia vây hậu môn có 28-30 tia vây, vảy hai bên thân có từ 41-55 cái. Vây và vảy tạo đường vân màu nâu xám xen lẫn với những chỗ màu xám nhạt, lưng có màu đen ánh nâu.

    Phân Biệt cá quả ta và cá quả Trung Quốc.

    Cá quả Trung Quốc có màu đen đậm, to sàn sàn nhau, thân tròn, ngắn, hay nằm ươn dài do thời gian vận chuyển lâu, trong khi cá trong nước nhỏ hơn, thân thuôn dài, có màu đen vàng, hoa đốm xanh.

    Giá trị dinh dưỡng của cá quả

    Cá quả có vị ngọt, tính bình, (có sách tính hàn) không độc. Có tác dụng khử thấp, trừ phong, tiêu thũng, thông quan, tư âm, sinh tân dịch, bổ gân xương tạng phủ. Chữa phụ nữ huyết khô và sau các phẫu thuật phụ khoa ít sữa, bổ khí huyết, ích thận tráng dương, dùng tốt trong trường hợp bị các bệnh phổi vì có tác dụng trừ đàm, bổ phế. Dùng để bồi bổ sau ốm dậy vì dễ hấp thu. Theo ẩm thực dưỡng sinh theo mùa thì cá quả thích hợp vào mùa hạ và trưởng hạ để trừ thấp nhiệt do mùa nóng sinh ra.

    Bạn có thể chế biến cá quả thành nhiều món ngon như: cá quả kho, cá quả hấp, lẩu cá quả, cá quả nấu canh chua, cá quả nướng, cá quả kho tộ, ruốc cá quả, cháo cá quả….

    Vận chuyển cá quả đi xa có được không?

    Cá quả hay cá lóc là loài cá khoẻ, có thể sống được khoảng thời gian hơn 1 tuần mà không ăn, không uống. Để vận chuyển cá đi xa chỉ cần cho cá vào thùng chứa được nước, không được thả cá vào các bồn sủi vì cá gặp nước động sẽ bị yếu. Khi vận chuyển đi xa, người bảo quản nên để nước mát (không để nước quá lạnh cá sẽ bị yếu).

    Cá Hoàng Đế – Chuẩn cá Việt cho người Việt chuyên đóng hàng đi các tỉnh, thành trên cả nước. Đã có hàng chục năm kinh nghiệm trong cách thức vận chuyển hàng tươi sống và hàng ngất, chúng tôi đóng cá tầm sống, đóng cá tầm ngất và cá tầm đông lạnh trên khắp cả nước, cá đến tay bạn đảm bảo cá sống, chất lượng tuyệt đối.

    Vì sao nên mua hàng tại chúng tôi ?

    Sản phẩm của chúng tôi đã đủ điều kiện và những đơn hàng đầu tiên được xuất khẩu sang các nước Châu Âu, chúng tôi cam kết với người tiêu dùng:

    • Sản phẩm được nuôi tự nhiên, xuất xứ 100% tại Việt Nam.
    • Có giấy tờ nguồn gốc xuất xứ, giấy kiểm dịch đối với từng đơn hàng.
    • Giá rẻ tận gốc như đến trực tiếp cơ sở nuôi.
    • Trung thực tuyết đối về cân đo đong đếm.

    Ngoài sản phẩm cá quả, cá lóc chúng tôi còn cung cấp nhiều loại cá khác:

    • Hàng nhập khẩu: Cá hồi Nauy, Cá tuyết Nauy, Thịt bò mỹ, Thịt bò úc, Cua hoàng đế Alaska, Tôm Alaska.
    • Thuỷ hải sản sông hồ: Cá tầm, cá chép giòn, cá trắm giòn, cá chình, cá lăng, cá ngạnh, cá nheo, cá quả, cá trắm đen (cá trăm ốc), cá quả, cá lóc, cá trắm cỏ (cá trắm trắng), cá diêu hồng, cá rô phi, cá trôi, cá chim, cá trê, cá mè tàu, cá mè trắng… lươn đồng, ếch đồng, cua đồng, baba quê…
    • Hải sản biển: Cá ngừ đại dương, Cua biển, ghẹ, bề bề, tôm hùm, mực, bạch tuộc, ốc…

    Hãy nhấc máy lên và gọi ngay số điện thoại 096.865.0363 – 098.484.5225 để được tư vấn và ưu đãi khi mua hàng.

    (Video hướng dẫn mổ cá lăng đơn giản tại nhà)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Bể Cá Rồng Công Nghệ Mới 2022
  • Thuốc Chữa Bệnh Cho Cá Rồng Của Người Chơi Chuyên Nghiệp
  • Nữ Phụ Là Ma Cà Rồng
  • Cây Huyết Rồng, Kê Huyết Đằng, Dây Máu Vị Thuốc Bổ Máu Tăng Cân
  • Cây Huyết Rồng Trị Đau Khớp
  • Giá Cá Lóc (0.5Kg/con) – Bảng Giá Cá Lóc Đồng, Giá Cá Lóc Giống

    --- Bài mới hơn ---

  • Quảng Ngãi: Giá Giảm Mạnh, Người Nuôi Cá Lóc Gặp Khó – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • 【7/2021】Khô Cá Lóc – Khô Cá Lóc Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg? Ở Đâu?【Xem 181,467】
  • Bán Khô Cá Lóc Giá Bao Nhiêu? Cửa Hàng Bán Khô Cá Lóc Đồng Tại Hcm, Hà Shop Khô Cá, Bán Khô Cá Dứa Một Nắng, Bán Khô Cá Lóc, Bán Khô Cá Sặc, Bán Khô Cá Tra Phồng Biển Hồ, Khô Cá Miền Tây, Bán Cá Khô T
  • 【7/2021】Khô Cá Lóc Một Nắng Mua Ở Đâu Bán Tại Tphcm – Giá Bao Nhiêu 1Kg【Xem 190,773】
  • Khô Cá Lóc 1 Nắng
  • Báo giá cá lóc các loại mới nhất ngày hôm nay Giá cá lóc (0.5kg/con) – Bảng giá cá lóc đồng, giá cá lóc nuôi, tin thị trường sáng nay. Cập nhật giá các loại cá lóc từ 42500 – 45000.. Cá lóc bao nhiêu 1kg Cá lóc có giá 45.000 vnđ 1 kg đối […]

    Báo giá cá lóc các loại mới nhất ngày hôm nay

    Giá cá lóc (0.5kg/con) – Bảng giá cá lóc đồng, giá cá lóc nuôi, tin thị trường sáng nay. Cập nhật giá các loại cá lóc từ 42500 – 45000..

    Cá lóc bao nhiêu 1kg

    Cá lóc có giá 45.000 vnđ 1 kg đối với loại 2 con 1kg. Loại 3 con 1 kg có giá 42700 vnđ. Đối với loại cá lóc 1 con 1kg có giá 42.000 vnđ 1kg.

    Giá cá lóc

    Bảng giá cá lóc đồng vừa cập nhật

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (đồng)

    An Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Kạn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bạc Liêu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bến Tre

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Phước

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cà Mau

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cao Bằng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Lắk

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Nông

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Điện Biên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Nai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Tháp

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Gia Lai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Tĩnh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hậu Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hòa Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hưng Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Khánh Hòa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kiên Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kon Tum

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lai Châu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lâm Đồng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lạng Sơn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lào Cai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Long An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nam Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nghệ An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Thọ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ngãi

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Trị

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sóc Trăng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sơn La

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tây Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Nguyên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thanh Hóa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thừa Thiên Huế

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tiền Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Trà Vinh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tuyên Quang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Long

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Phúc

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Yên Bái

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cần Thơ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đà Nẵng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Phòng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nội

    42500

    Cá lóc (đồng)

    TP HCM

    42500

    Bảng giá Cá lóc loại (0.5kg/con)

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (0.5kg/con)

    An Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Kạn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bạc Liêu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bến Tre

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Phước

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cà Mau

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cao Bằng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Lắk

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Nông

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Điện Biên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Nai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Tháp

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Gia Lai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Tĩnh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hậu Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hòa Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hưng Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Khánh Hòa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kiên Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kon Tum

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lai Châu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lâm Đồng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lạng Sơn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lào Cai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Long An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nam Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nghệ An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Thọ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ngãi

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Trị

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sóc Trăng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sơn La

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tây Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Nguyên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thanh Hóa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thừa Thiên Huế

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tiền Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Trà Vinh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tuyên Quang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Long

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Phúc

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Yên Bái

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cần Thơ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đà Nẵng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Phòng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nội

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    TP HCM

    45000

    Bảng giá Cá lóc nuôi

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (nuôi)

    An Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Kạn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bạc Liêu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bến Tre

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Phước

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cà Mau

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cao Bằng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Lắk

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Nông

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Điện Biên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Nai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Tháp

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Gia Lai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Tĩnh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hậu Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hòa Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hưng Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Khánh Hòa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kiên Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kon Tum

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lai Châu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lâm Đồng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lạng Sơn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lào Cai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Long An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nam Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nghệ An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Thọ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ngãi

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Trị

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sóc Trăng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sơn La

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tây Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Nguyên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thanh Hóa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thừa Thiên Huế

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tiền Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Trà Vinh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tuyên Quang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Long

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Phúc

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Yên Bái

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cần Thơ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đà Nẵng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Phòng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nội

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    TP HCM

    28500

    Giá cá lóc giống bao nhiêu tiền 1 con

    Cá lóc giống giao động từ 370 vnđ đến 600 vnđ 1 con loại con giống từ 8-10 mm. Đối với cá lóc giống mua theo kg thì 1 kg cá lóc giống giá 260 – 290 vnđ/ 1kg cá lóc giống.

    Mua cá lóc giống bán ở đâu

    Việc mua cá lóc giống nói riêng và các loại cá khác rất quan trọng đối với bà con chăn nuôi. Bởi nếu mua nhầm những nơi kém uy tín sẽ cho ra cá thành phẩm không đạt chất lượng. Vậy mua cá lóc giống ở đâu ? Địa chỉ bán cá lóc giống ở Hà Nội, TP HCM..

    Các trại cá lóc giống ở khu vực miền Bắc

    Trại cá giống Quyết Trần

    Địa chỉ: Cống Xuyên, Nghiêm Xuyên, Thường Tín, Hà Nội

    SĐT: 0987 833 389

    Trung tâm giống thủy sản Hà Nội

    Địa chỉ: Xá Thanh Thùy, Huyện Thanh Oai, Hà Nội

    SĐT: 024 3397 3133

    Trại nguồn cá giống Hà Nội

    Địa chỉ: 57 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội

    SĐT: 0961 682686

    Cá giống Việt Bắc

    Địa chỉ: Cầu Bản Cá, Chiềng An, TP Sơn La

    SĐT: 091 2238 245

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Trung

    Trại giống thủy sản nước ngọt Hòa Khương

    Địa chỉ: xá Hòa Khương, huyện Hòa Vàng, Đà Nẵng

    SĐT: 0905 5109 29

    Trại cá giống Hai Hiến

    Địa chỉ: Quốc lộ 1A, Quế Sơn, Quảng Nam

    SĐT: 0368 669 809

    Trại cá giống Thiên Thâm

    Địa chỉ: Quảng Tân, Quảng Xương, Thanh Hóa

    SĐT: 098 983 22 43

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Nam

    Trại cá giống Trường Long

    Địa chỉ: Đường Đồi Môn, Ấp 4 xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai

    SĐT: 0975 756 772

    Trại cá giống Bình An

    Địa chỉ: 778, DDT43 A, thị xã Dĩ An, Bình Dương

    SĐT: 0251 383 1151

    Cơ sở cá giống Minh Trang

    Địa chỉ: 285, Quố lộ 1A, quận Cái Răng, Hưng Lợi, Ninh Kiều, Cần Thơ

    SĐT: 0292 384  6482

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lạ Mà Hay: Nuôi Cá Lóc Đầu Nhím Ở Bể Xi Măng, Thu Hàng Trăm Triệu
  • Giá Cá Lóc Nuôi Tại Chợ
  • Làm Giàu Từ Cá Lóc Bông – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Giá Cả Tại Chợ Đầu Mối Bình Điền Ngày 15
  • Giá Cả Nông Thủy Sản Chợ Đầu Mối Bình Điền Và Tam Bình, Tphcm Ngày 7
  • Giá Cá Tra Tăng, Giá Cá Sặc Rằn Giảm Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • 【7/2021】Cá Sặc Rằn Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 259,974】
  • 【7/2021】Bong Bóng Cá Sủ Vàng Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg – Mua Ở Đâu【Xem 451,737】
  • 【7/2021】Cá Trắm Giòn – Cá Trắm Giòn Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg? Ở Đâu?【Xem 401,247】
  • 【7/2021】Cung Cấp Cá Tai Tượng Tươi Sống – Giá Cá Tai Tượng Bao Nhiêu Tiền 1 Kg【Xem 585,189】
  • 【7/2021】Cá Tai Tượng – Cá Tai Tượng Bao Nhiêu Tiền 1Kg【Xem 605,682】
  • Chia sẻ nội dung:

    Thời điểm hiện tại, người nuôi cá tra trên địa bàn huyện Châu Thành phấn khởi vì giá cá thương phẩm tăng trở lại.

    Giá cá tra thương phẩm tăng trở lại 

    Theo nhiều nông dân nuôi cá tra tại huyện Châu Thành, hiện các doanh nghiệp ký kết hợp đồng thu mua cá tra thương phẩm của nông dân với giá khoảng 23.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg so với tháng trước. Tuy nhiên, nếu so với đầu năm, mức giá này giảm khoảng 2.000 đồng/kg.

    Được biết, mỗi tháng nông dân trên địa bàn huyện Châu Thành xuất bán hơn 700 – 800 tấn cá tra thương phẩm cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong và ngoài tỉnh.

    Trái ngược với người nuôi cá tra, hiện nhiều hộ nuôi cá sặc rằn tại huyện Tháp Mười đang gặp khó khăn do giá cá giảm thấp, khiến nhiều người nuôi lỗ vốn.

    Vừa bán xong mẻ cá trong đợt này, anh Lê Hữu Phúc ngụ ấp 3, xã Láng Biển, huyện Tháp Mười cho biết: “Hiện giá cá sặc rằn loại 6 – 8 con/kg từ 18.000 – 18.500 đồng/kg; loại 4 – 5 con/kg từ 35.000 – 36.000 đồng/kg, giảm khoảng 7.000 – 8.000 đồng/kg so với thời điểm đầu năm. Riêng loại cá có kích cỡ nhỏ từ 10 con/kg giá còn rẻ hơn, thậm chí không có người mua. Mặc dù giá giảm nhưng bù lại năng suất cá tăng hơn so với năm trước khoảng 20%”.

    Theo nhiều nông dân nuôi cá sặc rằn tại xã Láng Biển, cá sặc rằn giảm giá mạnh do diện tích nuôi cá trên địa bàn huyện không ngừng tăng, lượng cá cung ứng ra thị trường nhiều khiến cung vượt cầu.

    Một số ao cá đến thời điểm thu hoạch nhưng giá cá quá thấp, người nuôi phải cho ăn cầm chừng để chờ giá, nếu giá cá còn ở mức thấp thì thời gian tới người nuôi càng lỗ nặng hơn. Thị trường tiêu thụ chính của cá sặc rằn là các chợ đầu mối các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang và thông qua thương lái ở địa phương nên chưa ổn định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【7/2021】Giá Mua Bán Cá Song Bao Nhiêu Tiền 1Kg Ở Tphcm – Sài Gòn【Xem 560,043】
  • 【7/2021】Cá Song Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 480,546】
  • Giá Cá Sấu Rớt Kỷ Lục, Chỉ Còn 50.000 Đồng/kg
  • Cá Rô Phi Đơn Tính & Cá Rô Phi Đường Nghiệp Thương Phẩm
  • Giá Cá Rô Tại Ao
  • Cá Rồng Giá Bao Nhiêu? Giá Cá Rồng Các Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Bể Cá Rồng Huyết Long Tại Hải Phòng
  • Bể Cá Rồng Chân Quỳ Lọc Dưới Hút Mặt Hút Đáy Giấu Ống
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Rồng Cảnh Mang Tiền Tài, May Mắn Quanh Năm
  • Cá Rồng Cửu Sừng Hoa Đặc Điểm Và Cách Chăm Sóc
  • ..:: Công Ty Tnhh Biofeed ::..
  • Dân chơi cá cảnh chắc chắn sẽ không thể không biết cá rồng giá bao nhiêu? Giá cá rồng các loại. Đây là dòng cá thuộc hàng đắt nhất vì trước đây chỉ có giới đại gia mới đủ điều kiện kinh tế để mua. Hiện nay, nhờ đặc tính sinh sản dễ dàng của loại cá này cũng như nhiều cơ sở bán cá giống, cá con giá cả đã giảm nhiệt nên người yêu thích đã có thể có điều kiện để chơi.

    Giá cá rồng các loại

    Các loại cá cảnh đều khá nhiều chủng loại khác nhau. Với cá rồng cũng vậy. Nhìn chung chúng đều có đặc điểm vẩy to, đầu hình dao bầu với cặp râu vươn ra phía trước. Màu sắc cá rồng cũng phong phú, đa dạng biến đổi theo kỹ thuật của người nuôi. Giá bán cá rồng luôn ở mức cao nên tùy từng điều kiện của các dân chơi mà mà lựa chọn. Cụ thể bạn có thể tham khảo giá bán như sau:

    Cá rồng huyết long có vây đỏ sậm, hoặc dỏ tươi, thân dài, rộng. Loại này có màu sắc nổi bật nhất và được cho là mang đến nhiều may mắn, thịnh vượng cho gia chủ nên giá bán khá cao. Giá dao động từ 5 tới 20 triệu đồng/ con tuỳ theo kích thước, mức độ dài ngắn, trọng lượng và màu sắc nổi bật.

    Giống cá này xuất xứ từ Indonesia, màu sắc đa dạng từ Green Based, Blue Based và Gold Based, Chúng nổi bật với lưng gù, sậm màu. Giá bán từ 2 tới 3 triệu một con dựa vào màu sắc và kích thước.

    Giống Hồng Long có màu sắc nhẹ nhàng, di chuyển chậm uyển chuyển với những chiếc vẩy hồng, đuôi đỏ hoặc hồng nhẹ. Giá bán khá rẻ, dao động từ 1,5 đến 2,5 triệu/ con.

    Thanh long có 4 loại chính là Thanh Long thường, Nami, chỉ vàng và Borneo. Đặc điểm là lưng màu xanh đậm, tia vây đỏ nâu và thân bạc. Giá bán từ 600 – 1 triệu/con.

    Cá rồng Ngân Long có màu ánh bạc, một số đóm đên ở đầu, vây viền hồng. Vì màu sắc khá bình thường nên giá bán rẻ, bạn chỉ cần bỏ ra 100 đến 300 nghìn là có thể sở hữu được nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chim Cánh Cụt Sống Ở Đâu, Là Gì, Ăn Gì, Đẻ Con Hay Trứng, Có Biết Bay Không?
  • Shop Bán Rượu Phong Thủy Cá Rồng Giá Rẻ 01/2021
  • Dự Án Thi Công Hồ Cá Rồng Tại Nhà A.dũng Kcn Singapore Bình Dương
  • Hồ Cá Rồng Tại Nhà A.lộc Bình Dương
  • Cá Rồng Đã Tiến Hóa Như Thế Nào Để Phát Ra Ánh Sáng Đỏ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100