Cá Vàng Đầu Lân (Oranda)

--- Bài mới hơn ---

  • Cá Vàng Sư Tử (Lionhead)
  • Trại Cá Vàng Dũng Kiều?‍?, Huyện Hóc Môn, Tphcm • Yolo Pet Shop
  • 【7/2021】Cá Ngừ Vây Vàng Tươi Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?【Xem 250,074】
  • Cây Cá Vàng Chậu Treo
  • Hợp Âm Bài Hát Ca Vang Danh Chúa –Cung Cấp Hợp Âm Việt Chuẩn
  • Cá vàng đầu lân hay còn gọi là Cá vàng Oranda là một giống cá vàng được lai tạo để nuôi làm cá cảnh. Trong số chúng có loài cá đầu đỏ (Hạc đỉnh hồng-Redcap Oranda) là dòng cá được ưa chuộng.

    Chúng ược đặt tên theo hình dáng khối u trên đầu và màu sắc thân của nó. Đây là một loại cá cảnh khá phổ biến ở Việt Nam cũng như các nước châu Á, thường được nuôi trong các bể cá để bàn, bể cá mini.

    Oranda có lẽ là dòng cá vàng phổ biến nhẩt trên thế giới nhờ sự kết hợp của nhiều đặc điểm như kích thước lớn, đầu mũ, bộ vây và màu sắc.

    Nguồn gốc Cá vàng đầu lân (Oranda)

    Oranda vốn được cho là dòng cá lai giữa cá vàng Lan Thọ-Ranchu với cá vàng đuôi quạt hay cá vàng Lưu kim. Matsui đã lai tạo hàng loạt bầy, đặc biệt là giữa ranchu/lan thọ với lưu kim nhật để cố gắng tạo ra dạng cá vàng Oranda.

    Ngay sau đó, Matsui cho rằng cá vàng Oranda là một đột biến tự nhiên từ dòng Lưu kim nhật hay cá vàng đuôi quạt khiến bướu nổi trên đầu như chúng ta thấy ở cá vàng Oranda ngày nay.

    Các bầy lai Ranchu/lan thọ với Lưu kim nhật của Matsui cho ra cá có thân ngắn cũn cỡn và đầu nhiều bướu trông như cá Lan thọ nhưng lại có vây lưng. Vây lưng cá lai lùi về phía sau rất xa và trông không được cân xứng. Đây là hình một con cá lai, nó không phải là dạng cá vàng Oranda đạt chuẩn.

    Đặc điểm Cá vàng đầu lân

    Cá vàng oranda có thân tròn, với đuôi kép và bướu trên đỉnh đầu. Độ rộng thân phải hơn 2/3 chiều dài thân. Cá vàng Oranda giống như cá vàng mắt lồi, cũng có nhiều dạng thân và vây khác nhau.

    Tất cả cá vàng Oranda đều to con. Cá vàng Oranda đạt từ 20 đến 25 cm với bộ vây dài gần 10 cm. Có cả loại cá vàng oranda gọi là “Jumbo” mà chúng to đến 45 cm. Loại Oranda “Jumbo” có thân tương đối dài. Cá vàng Oranda có ba loại vảy là ánh kim, bán kim và phi kim.

    Vảy ánh kim gồm tất cả các thể loại đơn và nhị sắc hiện diện ở cá vàng. Vảy bán kim gồm nhị sắc, tam sắc, đỏ đơn sắc và vải hoa (có hay không có các đốm). Vảy phi kim gồm tím, nhị sắc và tam sắc.

    Đuôi phải là dạng đuôi kép, dài từ 3/4 đến 3/2 chiều dài thân và các phần đuôi tách biệt trên 90%. Các thùy đuôi phải hơi nhọn. Kích thước vây lưng khoảng từ 1/3 đến 5/8 độ rộng thân.

    Vây ngực và vây bụng phải có kích thước trung bình, tròn và tương ứng với đuôi. Vây hậu môn có hai thùy, hình dạng tương ứng với đuôi, vây ngực và vây bụng. Vây lưng dường như dính với đuôi. Vây ở cá vàng Oranda bao gồm từ dạng vây mỏng (còn gọi là đuôi ribbon, đuôi nĩa hay đuôi kép cơ bản) cho đến dạng vây xòe trông tương tự như đuôi voan.

    Cũng có những dạng vây oranda nằm giữa dạng đuôi ribbon và đuôi voan. Dạng đuôi ribbon có vây lưng kém phát triển trong khi dạng đuôi voan có vây lưng cao và trương thẳng hơn.

    Điểm đặc trưng của dòng cá này đó là sự hiện diện của bướu; có ba loại bướu: “toàn đầu” bao gồm đỉnh đầu, mặt và nắp mang, “cao đầu” chỉ bao gồm đỉnh đầu và “thiếu đầu” gồm đỉnh đầu và mặt.

    Dạng đầu ở oranda rất đa dạng, có ba vùng mà bướu có thể xuất hiện. Vùng đầu tiên trên đỉnh đầu, vùng thứ hai ở mặt và vùng thứ ba trên nắp mang. Một cách lý tưởng, cá nên có bướu trên cả ba vùng.

    Cá vàng oranda thường chỉ có bướu trên một hay hai vùng, và bướu thường phát triển không đều giữa các vùng. Cá có bướu giữa các vùng phát triển không đều coi như không đạt.

    Các biến thể:

    • Đỏ hoàn toàn: Đỏ rực hoàn toàn từ vẩy vây đến bướu trên đầu
    • Đỏ trắng: sự kết hợp 2 màu đỏ và trắng. Màu đỏ đậm rực rỡ, màu trắng sáng
    • Đen hoàn toàn: một màu đen tuyền từ vẩy vây đến bướu trên đầu, tuy nhiên rất khó giữ màu đen này lâu ở một số cả thể, khi đến một điều kiện nhất định vẩy sẽ đổi thành màu đồng vàng.
    • Ngũ hoa: vẩy là sự pha trộn màu sắc rất đa dạng trên thân cá. Đây có thể xem là một biến hóa đẹp về màu sắc cá vàng

    Nguồn tham khảo về Oranda

    • Andrews, Chris. An Interpet Guide to Fancy Goldfish, Interpet Publishing, 2002.
    • Johnson, Dr. Erik L., D.V.M. and Richard E. Hess. Fancy Goldfish: A Complete Guide to Care and Collecting, Weatherhill, Shambala Publications, Inc., 2006. 
    • Tổng hợp danh sách các loại cá cảnh nước ngọt Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ranchu Hybrid Size 1 Ngón
  • Cá Vàng Lan Thọ (Ranchu)
  • Làm Giàu Từ Hồng Xiêm
  • Làm Giàu Từ Giống Hồng Xiêm Xoài
  • Trung Tâm Giống Cây Xuân Khương
  • Cá Vàng Đầu Lân Oranda Ăn Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Bán Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Vàng Đầu Lân Nuôi Và Chăm Sóc Như Thế Nào Để Cá Khỏe Mạnh?
  • Cá Vàng Oranda Và Cá Ranchu Có Phải Là Một Không?
  • Thơm Thơm, Cay Cay Cá Chim Nướng Muối Ớt
  • Làm Gì Khi Cá Ranchu Bị Nấm Trắng ?
  • Cá Vàng Bị Xuất Huyết
  • Cá vàng đầu lân không phải là một giống cá thuần chủng, chúng là kết quả của phép lai giữa cá vàng Ranchu với cá vàng đuôi quạt hoặc cá vàng Lưu Kim cũng của Nhật Bản hoặc Trung Quốc.

    Kết hợp 2 giống loài này ta có được loài cá vàng đầu lân với mình ngắn bụng lớn và đầu u của giống cá Ranchu và đuôi vây mềm mại uyển chuyển của cá vàng đuôi quạt và cá vàng Lưu Kim.

    Cá vàng đầu lân được chọn làm cảnh khá nhiều nhờ ngoại hình đặc sắc của chúng so với các giống cá vàng khác.

    Đuôi kép dài thướt tha, uyển chuyển trong làn nước, cơ thể có các khối nổi lên gọi là “bướu”.

    Một chú cá ba đuôi đầu lần đẹp phải có bướu ở cả mặt, má và nắp mang cũng như các bướu ở hai bên phải cân xứng.

    Cá Oranda sinh sống ở môi trường nước ngọt, nhiệt độ ấm. Cá Oranda dễ nuôi, không hề kén ăn và sinh sản mạnh. Một lần cá cái đẻ 500 đến 600 trứng. Số lượng trứng này chỉ cần 5 đến 6 ngày là đã nở thành con non.

    Cá vàng đầu lân được nhân giống tại nơi có vùng nước ngọt nhiệt độ ấm áp. Cá vàng đầu lân háu ăn và đào thải nhanh nên bạn cần chú ý thay nước và vệ sinh bể nuôi cá để cá khỏe mạnh.

    Cá ba đuôi đầu lân chính là loài cá đầu lân đặc trưng với thân mình tròn thuôn ngắn mà lại ngộ nghĩnh và đáng yêu.

    Đuôi của chúng giống với loài cá mẹ là cá đuôi quạt nên to và rộng. Chiếc đuôi uyển chuyển mềm mại cũng là điểm nhấn đặc sắc của loại cá này.

    Chúng có thân hình dẹp hơn cá ba đuôi đầu lân với màu xanh đen ánh kim đặc trưng. Phần bướu của chúng cũng khó lên hơn cá ba đuôi đầu lân.

    Cá vàng đầu lân là loài dễ nuôi và dễ cho ăn, chúng không khó tính hay kén chọn thức ăn. Chỉ cần thả các loại thức ăn khô đóng hộ vào nước là chúng sẽ tự đớp mồi.

    Cá đầu lân không kén loại bể, dù là bể cá mini hay bể cá thủy sinh, dạng bể có trưng bày hòn non bộ, cá đầu lân đều thích nghi nhanh.

    Nước ở bể cá phải là nước ngọt, nếu dùng nước máy nên để một lúc cho nước bay đi mùi Clo và phơi ra nắng để nước tăng nhiệt độ thêm một chút rồi mới cho cá vào.

    🔥🔥🔥 NÊN XEM: Vị trí thích hợp để đặt bể nuôi cá vàng

    Cá đầu lân là loài có khả năng sinh sản tốt, nhưng không vì thế mà chúng chắc chắn có thế hệ con khỏe mạnh. Muốn có được đàn cá đầu lân con khỏe mạnh bạn cần lưu ý:

      Chuẩn bị nơi để cá đẻ trứng: Các bụi tảo, rong rêu tự nhiên hoặc nhân tạo

    • Chế độ ăn của cá phải giàu dinh dưỡng hơn
    • Nước trong hồ sạch sẽ, có đủ oxy cho cá

    Có vòng đời khá ngắn vì dễ mắc phải các loại bệnh và sức đề kháng không được tốt, cá đầu lân dễ bị chết vì các loại bệnh ngoài da như đốm trắng, nấm da, mục đuôi,…

    Các loại bệnh này thường có nguyên nhân từ việc môi trường sống của cá không đảm bảo sạch sẽ.

    Cá vàng đầu lân là loài phàm ăn cũng như việc đào thải của hệ tiêu hóa cũng diễn ra nhanh, nếu bạn lơ là việc thay nước, cá sẽ rất dễ mắc các bệnh trên và chết.

    ⚠️⚠️⚠️ XEM NGAY: Cá Rồng bị đục mắt phải làm sao

    IV. Cá vàng đầu lân giá bao nhiêu tiền? Mua ở đâu tại Hà Nội và chúng tôi

    Đã qua rồi thời chúng ta mua cá cảnh từ các nơi nuôi cá và bán cá cảnh chuyên nghiệp hay những chiếc xe chở những chú cá sặc sỡ đi lòng vòng phố phường.

    Việc chăm sóc cá đầu lân không hẳn là khó nhưng cũng khiến bạn phải tốn khá nhiều công sức chăm sóc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Não Cá Vàng Là Như Thế Nào?
  • Cá Sủ Vàng Tiền Tỷ Là Loài Cá Như Thế Nào?
  • Cá Vàng Ranchu Giá Bao Nhiêu? Mua Cá Ranchu Ở Đâu Tại Tphcm? (Uy Tín)
  • 6+ Loại Cá Vàng Phong Thủy Đẹp Nhất, Nuôi Là Rước Tài Lộc Vào Nhà
  • Cá Vàng Ăn Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Nuôi Cá Vàng Hiệu Quả
  • Đánh Giá Thị Trường Mua Bán Cá Oranda Tại Tp Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Phong Thủy: 8 Nguyên Tắc Chọn Nuôi Cá Cảnh Được Tài Lộc
  • Linh Vật Cá Chép Vàng Mang Những Ý Nghĩa Phong Thủy Gì?
  • Xem Phim Cô Bé Người Cá Ponyo
  • Cá Vàng Đuôi Quạt Là Cá Gì? Cách Nuôi Và Chăm Sóc Cá Khỏe Mạnh
  • Mách Bạn Địa Chỉ Bán Cá Ryukin Đẹp
  • Cá Oranda hay còn gọi là cá vàng đầu lân là dòng cá vàng được ưa chuộng tại nhiều nước Châu Á và Việt Nam bởi vẻ đẹp vô cùng ấn tượng, độc đáo và khác biệt so với những loài cá vàng khác. Đặt bể cá có những chú cá Oranda trong nhà không chỉ có tác dụng trang trí mà còn giúp tăng vượng khí hút tài lộc, đem lại phong thủy tốt lành cho gia chủ. Chính vì thế, thị trường cá mua – bán cá Oranda tại Tp Hồ Chí Minh luôn sôi động bởi nhiều người muốn săn đón, tìm mua những chú cá đẹp nhất về nuôi

    Thị trường buôn bán cá Oranda tại TP Hồ Chí Minh luôn có sự sôi động

    Cá vàng oranda hay còn được gọi là cá vàng đầu lân (Lionchu), có nguồn gốc từ Nhật Bản và Trung Quốc. Sở dĩ có tên cá vàng đầu lân vì hình dạng của chúng khá đặc biệt với phần đầu có bướu phát triển có kích thước lớn, thân hình nhỏ nhắn nhưng lại mũm mĩm xinh xắn và màu sắc rực rỡ, bắt mắt Cá vàng Oranda được lai tạo từ giống cá Lan Thọ với dòng cá đuôi quạt ( cá vàng lưu kim) với kích thước từ 20 – 25cm, đầu nổi bướu to, có vây lưng, đuôi dài, chẻ 3 hoặc 4.

    Đuôi của cá Oranda không quá dài cũng được chia làm nhiều dạng:Đuôi ribbon, đuôi trung gian và loại đuôi xòe rộng, trong như voan

    Oranda có nhiều màu sắc Đỏ tuyền, đỏ – trắng, đen tuyền, ngũ hoa,…Trong đó hạc đỉnh hồng được nhiều săn đòn vì si mê sự hoàn hảo về hình dáng, màu sắc của chúng.

    Thị trường buôn bán cá Oranda tại TP Hồ Chí Minh luôn có sự sôi động không ngừng. Nhiều người chơi cá chuyên nghiệp mua về nuôi, cho sinh sản và kinh doanh. Đồng thời cũng được nhiều người chơi không chuyên mua về nuôi trong các bể cá trong nhà và bể ngoài trời.

    Ngoài ra khách hàng cũng có thể mua hàng online, đặt cá, săn cá từ các nhà bán cá nội thành hoặc ngoại tỉnh.

    Các giống cá đa dạng Cá Oranda đen, Oranda ngũ hoa, Oranda bảo thạch,Oranda với nhiều hình dáng short-body, long-body…nguồn gốc Thái Lan, Trung Quốc và cả cá nhân giống trong nước.

    Giá của những chú Oranda trung bình từ 1-5 triệu đồng/con tùy màu sắc, chủng loại cá. Bên cạnh những loại cá nhập khẩu thuộc phân khúc cao cấp có giá thành cao. Bạn vẫn có thể chọn mua cho mình những loại con cá Oranda mini bé xinh được lai tạo trong nước để thỏa mãn sở thích của mình với mức giá thấp nhất từ khoảng 250.000 – 500.000 đ/con.

    Mua Oranda tại S&C pet shop

    Tại thị trường cá cảnh sôi động như Tp Hồ Chí Minh, để tìm được những địa điểm bán cá vàng Oranda không quá khó. Khách hàng cần tìm đến những địa chỉ uy tín để chọn được những con cá khỏe mạnh, thuần chủng

    Ngoài những con cá có sẵn tại cửa hàng. Khách hàng có thể ” oder” những loại cá theo yêu cầu của mình. Đặc biệt, khách hàng quan tâm có thể đến trực tiếp tại cửa hàng hoặc gọi điện thoại tới số Hotline 0934 90.96.98 – 0933. 789.888 để được tư vấn về cách nuôi dưỡng và chăm sóc loài cá ranchu tốt nhất.

    Vì sao bạn nên chọn S&C Pet Shop?

    Bảng báo giá các loại thú cưng tại S&C Pet Shop

    S&C Pet Shop cung cấp những giống vật nuôi, được tuyển chọn khắt khe qua nhiều vòng kiểm định.

    S&C Pet Shop sở hữu đa dạng các loại vật nuôi, phù hợp với sở thích của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như: chó, mèo, cá cảnh,chim cảnh,…

    S&C Pet Shop chia sẻ kinh nghiệm, bí quyết nuôi và chăm sóc các loại thú cưng, vật nuôi trong nhà, hỗ trợ và giúp đỡ khách hàng trong việc chọn lựa, chăm sóc và nuôi dưỡng thú cưng.

    S&C Pet Shop – Thiên Đường Thú Cưng Địa chỉ: 379 Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. HCM Hotline : 0934 90.96.98 – 0933. 789.888

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Cá Vàng Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Cá Vàng Thân Trong Suốt Ở Nhật Bản
  • Gọi Là “não Cá Vàng”, Nhưng Thực Sự Thì Loài Cá Này Nhớ Được Đến Đâu?
  • Hóa Ra ‘não Cá Vàng’ Chỉ Là Câu Nói Cho Vui: Loài Cá Này Có Trí Nhớ Lên Tới Vài Tháng!
  • Sự Thật Về Não Cá Vàng Và “trí Nhớ 3 Giây”
  • Một Số Lỗi Cần Tránh Khi Chọn Mua Cá Vàng Oranda

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trị Bênh Thối Vây Nấm Ở Cá Vàng Cá 3 Đuôi
  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Vàng Ba Đuôi
  • Hướng Dẫn Cách Chăm Sóc Cá Ba Đuôi Hiệu Quả Cho Người Mới Chơi
  • Kỹ Thuật Cho Cá Ba Đuôi Sinh Sản Nhân Tạo
  • Da Bị Khô Tróc Vảy Cảnh Báo Loạt Bệnh Chị Em Đừng Lơ Là
  • Cho những người không chuyên muốn sở hữu những chú Oranda về bể của mình, chúng tôi đưa ra cách tuyển Oranda đẹp và một số lỗi cần tránh khi chọn mua cá và vàng Oranda.

    Các bước đánh giá cá Oranda

    Hình dạng :Phần thân quyết định nhiều nhất tới tổng thể cá Oranda, thân có đẹp, tổng thể mới đẹp. Cá Oranda có thân ngắn, tròn mũm mĩm lưng cong giống như cá Ranchu nhưng lại có vây lưng.

    -Đầu: Đầu cá Oranda có bướu to, phát triển theo 3 dạng bướu trên đỉnh đầu , bướu phát triển từ đỉnh đầu xuống 2 bên má , bước phát cả đầu

    -Vây đuôi: nhiều dạng vây đuôi : dạng đuôi dài , dạng đuôi ngắn , đuôi trung gian , dạng đuôi hình bướm

    -Vẩy: vẩy ánh kim ( vẩy bóng phản chiếu ánh sáng ) , vẩy phi kim ( vẩn đục không phản chiếu ánh sáng, nhìn gần như cá không có vẩy ) , hoặc cũng có loại kết hợp giữa 2 loại trên

    – Dáng bơi : cân bằng, nhẹ nhàng , uyển chuyển ,không bị cắm đầu hoặc ngửa bụng lên mặt nước…

    – Màu sắc : một số màu sắc thường gặp: đỏ tuyền, đen tuyền, đỏ -trắng, ngũ hoa, ……

    Những lỗi cần tránh khi chọn mua Oranda

    – Thân hình: Theo tỉ lệ chuẩn chọn cá Oranda chiều rộng thân bằng ⅔ hoặc ½ chiều dài thân là chuẩn) nếu thân hình quá thuôn dài hoặc cong, vẹo và không theo tỉ lệ chuẩn là cá lỗi.

    Nên tránh chọn: Những con bụng tóp, tròn không đểu, lưng cong không đều, gẫy khúc.

    – Đầu: Bướu mọc không đều, mọc rời rạc thành từng mũi nhỏ, không cân đối, đầu to quá cỡ so với thân mình

    – Vây đuôi: Vây đuôi không mướt, bị dị tật ( chỉ máu, rũ rượi, đuôi ngắn,…)Vây đuôi không tạo thành 1 góc 45 độ so với thân. Đuôi quá ngắn không đủ che kín hậu môn làm lộ vây hậu môn, vây bị nhăn ở phần gốc đuôi.

    – Vây lưng: không căng xòe, quá ngắn so với chiều dài lưng( vây lưng cần có độ dài ¾ so với thân) , vây lưng bị gãy, mọc không đều nhau

    – Vảy: nhăn nheo, bong tróc, có dấu hiệu lạ, màu sắc nhợt nhạt, loang lổ

    Bơi ở tầng không di chuyển nhiều, kém hoạt động, bơi lờ đờ, bơi lội khó khăn đều không nên chọn

    Mua cá Oranda đảm bảo không lỗi lầm tại S&C Pet shop

    Không dễ dàng để chọn mua cá Oranda hoàn hảo với tất cả các tiêu chí , tuy nhiên, nếu bạn vẫn quyết định chọn mua để nuôi cho vui, nuôi ngắm cảnh các bạn vẫn có thể chọn mua cá Oranda với những tiêu chuẩn thấp hơn và chấp nhận 1 số lỗi nhỏ ở vây, vẩy, đuôi. ( Những tiêu chí về Thân, đầu, và màu sắc quan trọng hơn nên vẫn cần tuyển chọn kỹ)

    Vẻ đẹp của mỗi chú cá còn phụ thuộc vào sở thích và cảm nhận của từng người, từng thời điểm chọn. Nếu chọn mua Oranda đẹp giữa 1 bầy cá thường thì chỉ cần dựa vào những tiêu chí sẵn có. Tuy nhiên chọn con đẹp giữa một bầy Oranda đã được tuyển chọn thì cần phải dựa vào cảm giác cảm nhận riêng của mỗi người.

    Ngoài ra, quá trình nuôi, chăm sóc đúng cách đúng kỹ thuật cũng là những tiêu chí để giữ cho cá khỏe mạnh và đẹp mã hơn

    Hãy đến với S&C Pet shop, chúng tôi có những dòng cá Oranda nhập khẩu từ Thái Lan, Trung Quốc đã được tuyển chọn kỹ lưỡng bằng con mắt của nhà chơi cá chuyên nghiệp và theo các tiêu chuẩn cao nhất. mua cá Oranda tại S&C Pet shop khách hàng sẽ nhận sự tư vấn nhiệt tình về cách chọn cá, mua cá, kỹ năng chăm sóc và chữa bệnh cơ bản nhất.

    Vì sao bạn nên chọn S&C Pet Shop?

    Bảng báo giá các loại thú cưng tại S&C Pet Shop

    S&C Pet Shop cung cấp những giống vật nuôi, được tuyển chọn khắt khe qua nhiều vòng kiểm định.

    S&C Pet Shop sở hữu đa dạng các loại vật nuôi, phù hợp với sở thích của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như: chó, mèo, cá cảnh,chim cảnh,…

    S&C Pet Shop chia sẻ kinh nghiệm, bí quyết nuôi và chăm sóc các loại thú cưng, vật nuôi trong nhà, hỗ trợ và giúp đỡ khách hàng trong việc chọn lựa, chăm sóc và nuôi dưỡng thú cưng.

    S&C Pet Shop – Thiên Đường Thú Cưng Địa chỉ: 379 Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. HCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Cá Vàng Ba Đuôi Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Nuôi Cá 3 Đuôi Không Cần Oxy Cực Đơn Giản
  • Cá Vàng ( Cá Ba Đuôi)
  • Chọn Cá Thu Ngon Như Thế Nào?
  • Top 13 Thức Ăn Cho Cá Vàng Tốt Nhất Giúp Cá Mau Lớn {100% Lên Màu, Lên Đầu} ” Ranchu Việt Nam
  • Cá Vàng Oranda Và Cá Ranchu Có Phải Là Một Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thơm Thơm, Cay Cay Cá Chim Nướng Muối Ớt
  • Làm Gì Khi Cá Ranchu Bị Nấm Trắng ?
  • Cá Vàng Bị Xuất Huyết
  • Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Khi Cá Ranchu Bị Xuất Huyết
  • 7 Bệnh Ở Cá Vàng: Nguyên Nhân& Cách Xử Lý
  • Nuôi cá cảnh trong nhà được xem là yếu tố phong thủy đem lại tài lộc, vượng khí cho gia chủ Do đó, cá được nuôi rất phổ biến kể cả với những tay chơi cá cảnh có nghề hoặc những người không chuyên. Trong số những giống cá ưa thích không thể không nhắc tới cá vàng . Giữa chúng có nhiều đặc điểm khiến cho nhiều người lầm tưởng cá vàng Oranda và Ranchu là một, mặc dù có nhiều điểm khá giống nhau, tuy nhiên giữa chúng vẫn có những đặc điểm riêng biệt để người chơi có thể phân biệt

    Đôi nét về giống cá vàng Oranda

    Cá vàng oranda hay còn có tên gọi khác là cá vàng đầu lân (Lionchu) là một giống cá cảnh được giới chơi cá rất ưa thích. Sở dĩ có tên cá vàng đầu lân vì hình dạng của chúng khá đặc biệt với phần đầu có bướu phát triển giống như đầu sư tử.

    Đặc điểm nhận dạng

    Cá vàng Oranda được cho là dòng cá lai tạo từ giống cá Lan Thọ với dòng cá đuôi quạt ( cá vàng lưu kim). Cá Oranda trông giống như cá Lan Thọ, giống Ranchu và giống là Lionchu thân hình trứng kích thước từ 20 – 25cm, đầu nổi bướu to, có vây lưng, đuôi dài, chẻ 3 hoặc 4.

    Oranda có một vây lưng và những vây khác theo cặp. Vây đuôi phân chia rõ và chĩa ra.sự hiện diện của bướu. Dạng đầu ở Oranda rất đa dạng, có ba vùng mà bướu có thể xuất hiện

    Oranda bướu toàn đầu bao gồm đỉnh đầu, mặt và nắp mang,

    Oranda bướu cao đầu chỉ bao gồm đỉnh đầu

    Oranda bướu thiếu đầu gồm đỉnh đầu và mặt.

    Oranda đuôi ribbon.

    Oranda đuôi trung gian.

    Oranda đuôi xòe rộng gần giống như đuôi voan

    Đỏ tuyền (Red Oranda) : Đỏ rực hoàn toàn từ vẩy vây đến bướu trên đầu

    Đỏ – trắng (Red White Oranda) : sự kết hợp 2 màu đỏ đậm và trắng sáng. Mùa đỏ và trắng có thể phân bố tùy vùng trên khắp cơ thể cá.Trong đó Redcap Oranda được cho là dòng cá khá hiếm và được ưa thích nhất trong các dòng Oranda

    Đen tuyền (Black Oranda) : Toàn thân cá từ thân, vây, vảy và bướu đều có màu đen bóng. Có nhiều cá thể Oranda đen có thể đổi màu sang màu vàng đồng khi thay đổi môi trường nước, ánh sáng,…

    Ngũ hoa (Calico Oranda) : Trên thân hình cá xuất hiện nhiều màu sắc: đen, đỏ, trắng, xanh xen kẽ trên khắp toàn bộ thân, đầy, vây, đuôi cá tạo nên tổng thể rất đặc biệt và lạ mắt.

    Đặc tính sinh học cá vàng Oranda

    Đặc điểm nhận dạng: Cá vàng oranda là giống cá được lai tạo để làm cảnh, thích nghi sống ở tầng giữ, với môi trường nước ngọt cảnh nước ngọt nhiệt độ 22 – 28 độ C , pH : 6,5-7,5. Mỗi con Oranda cần 70-100 lít nước để phát triển tối đa về kích thước

    Cá sinh sản nhanh, dễ bằng hình thức sinh sản tự nhiên. Mỗi con mái có thể đẻ khoảng 800-1000 trứng/lần, trứng sẽ nở con sau 5-6 ngày.

    Cá Oranda khá dễ nuôi, không kén thức ăn, và sống rất khỏe mạnh.

    Cá vàng Oranda khác cá Ranchu ở điểm nào?

    Cá vàng Ranchu có nguồn gốc từ Nhật Bản, là dòng cá được các nhà khoa học phát triển từ dòng cá Lan Thọ. Là giống cá được lai tạo sau, do đó cá Ranchu có hình dáng rất đặc trưng và có những tiêu chuẩn nhất định.

    Độ rộng thân của cá Ranchu có tỉ lệ bằng từ 5/8 đến 3/4 chiều dài thân. Khi quan sát cá từ bên trên, sống lưng và gốc đuôi to. Gốc đuôi to, đuôi không quá dài, không quá to. Chiều dài đuôi bằng 1/4 đến 3/8 chiều dài thân, các thùy đuôi cá có dáng tròn, hơi nhô.

    Có lẽ điểm giống nhau nhiều nhất ở Ranchu và Lionchu đó chính là màu sắc. Ranchu cũng có những màu sắc rực rỡ như: đỏ tuyền, đen tuyền, ” đỏ trắng, tam sắc, ngũ hoa,…

    Mỗi loại cá lại đem đến sự thích thú khác nhau cho người chơi. Việc phân biệt các loại cá vừa giúp người nuôi có cách thức chăm sóc tốt nhất, hợp nhất cho từng loại cá đồng thời còn có mang ý nghĩa khác nhau trong phối giống, lai tạo và nuôi cá cảnh kinh doanh. Chẳng hạn: Cá Oranda có thể giao phối với cá Ranchu , Lionhead , Ngọc trai trong môi trường bể nuôi, hồ nuôi. Oranda sống ở tầng giữa, vì thế không nên nuôi chung với Comet hay Shubunkin,…

    S&C Pet shop theo số điện thoại Hotline : 0934 90.96.98 – 0933. 789.888

    Vì sao bạn nên chọn S&C Pet Shop?

    Bảng báo giá các loại thú cưng tại S&C Pet Shop

    S&C Pet Shop cung cấp những giống vật nuôi, được tuyển chọn khắt khe qua nhiều vòng kiểm định.

    S&C Pet Shop sở hữu đa dạng các loại vật nuôi, phù hợp với sở thích của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như: chó, mèo, cá cảnh,chim cảnh,…

    S&C Pet Shop chia sẻ kinh nghiệm, bí quyết nuôi và chăm sóc các loại thú cưng, vật nuôi trong nhà, hỗ trợ và giúp đỡ khách hàng trong việc chọn lựa, chăm sóc và nuôi dưỡng thú cưng.

    S&C Pet Shop – Thiên Đường Thú Cưng Địa chỉ: 379 Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. HCM Hotline : 0934 90.96.98 – 0933. 789.888

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Vàng Đầu Lân Nuôi Và Chăm Sóc Như Thế Nào Để Cá Khỏe Mạnh?
  • Cá Vàng Đầu Lân Oranda Ăn Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Bán Ở Đâu?
  • Não Cá Vàng Là Như Thế Nào?
  • Cá Sủ Vàng Tiền Tỷ Là Loài Cá Như Thế Nào?
  • Cá Vàng Ranchu Giá Bao Nhiêu? Mua Cá Ranchu Ở Đâu Tại Tphcm? (Uy Tín)
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Dứt Khoát Của Cá Vàng Oranda: Biến Thể Màu Sắc, Kích Thước, Tuổi Thọ Và Hơn Thế Nữa …

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kho Cá Chim Ngon
  • Chế Biến Cá Chim Cực Ngon Theo 6 Cách Khác Nhau
  • Giá 1Kg Cá Chỉ Vàng Khô Là Bao Nhiêu Hiện Nay?
  • Chim Vàng Anh Nào Nuôi Nhiều Tại Việt Nam? Hướng Dẫn Cách Chăm Sóc
  • Địa Chỉ Mua Cá Nục Hoa, Cá Nục Gai Và Các Loại Hải Sản Nghệ An Tại Hà Nội
  • Như một dấu hiệu của sự giàu có và tầm ảnh hưởng, loài cá vàng Oranda xinh đẹp kỳ lạ tiếp tục mê hoặc những người chơi cá cảnh từ khắp nơi trên thế giới.

    Sự xuất hiện của nó, kết hợp với hành vi hòa bình, làm cho nó trở thành một lựa chọn rất hấp dẫn cho những người đam mê nuôi cá. Chúng trông tuyệt đẹp trong hầu hết mọi chiếc xe tăng và sự xuất hiện của chúng chỉ đưa bạn đến gần hơn.

    Chúng có sẵn trong một loạt các màu sắc và các loại.

    Cho dù bạn mới bắt đầu hoặc đã có xe tăng, cá vàng Oranda là một thú cưng tuyệt vời sẽ khiến bạn hạnh phúc trong một thời gian dài.

    Âm thanh quá tốt là đúng? Đọc để tìm hiểu mọi thứ bạn cần biết về loài cá này.

    Oranda có nhiều biến thể. Chủng này có thể hơi khó hiểu và khiến mọi người nghĩ rằng chúng là các loại khác nhau. Bạn chỉ cần xem qua các bức ảnh trong bài viết này để cảm nhận về nhiều biến thể khác nhau.

    Chúng sống trung bình 15 năm, nhưng chúng có thể sống lâu hơn trong điều kiện bể cá tốt. Điều kiện hồ cá tốt là một thuật ngữ tập thể và chỉ một số ít người hiểu rõ về nó thực sự là gì. Vì vậy, hãy dành một chút thời gian để làm quen với một số quy tắc người mới bắt đầu vàng.

    Bạn sẽ phải trả từ 35 đến 40 đô la cho một chiếc orandas 4 inch.

    Hãy tìm những con cá khỏe mạnh, tươi sáng và năng động. Nếu bất kỳ con cá nào trong bể có dấu hiệu bị bệnh, tốt hơn là mua chúng ở nơi khác. Hãy cẩn thận và bạn sẽ khỏe lại.

    Hành vi điển hình

    Giống như cá vàng thông thường, orandas không hung dữ. Chúng là loài cá rất yên bình và đáng yêu cùng với những con cá bình yên khác trong bể cá.

    Chúng không phải là cá trường, nhưng vẫn cảm thấy thoải mái trong một hồ bơi với một số loài của chúng.

    Mặc dù chúng không phải là những người bơi nhanh như Cá vàng Comet, nhưng chúng vẫn tràn đầy năng lượng và mang lại nhiều sức sống cho bể cá của bạn. Bạn sẽ thấy rằng bạn dành phần lớn thời gian trong ngày để bơi lội và đào bới.

    Chúng bơi khắp nơi trong bể và cả trên và dưới.

    Loài cá vàng này không che giấu nhiều, chủ yếu là do kích thước của nó.

    Orandas dễ dàng được nhận ra bởi nắp của chúng (một loạt các phát triển trên đầu). Mũ là một tính năng đặc trưng của loại này và còn được gọi là “Wen”. Điều này thường không phát triển đầy đủ cho đến khoảng 2 tuổi.

    Loại cá vàng sang trọng này có nhiều màu sắc khác nhau: đen, đỏ, đen với các chấm trắng, xanh, đen với một dải màu xám, đỏ với các đốm màu vàng cam, trắng và nhiều màu khác.

    Sự phát triển bao trùm toàn bộ đầu ngoại trừ mắt và miệng. Kích thước và “sự giàu có” của nắp phụ thuộc vào điều kiện sống của nó. Đôi mắt của cô ấy to và thường nhô ra khỏi nắp.

    Điều cần được đề cập là chiều dài cơ thể của bạn chỉ lớn hơn 30% so với chiều rộng của nó. Điều này làm cho cá trông rất tròn hoặc giống như bong bóng, gần như hình cầu.

    Vây lưng của cô ấy to và không có cặp, vây duy nhất không có cặp. Vây đuôi được hợp nhất và giống như những sợi tơ đan xen tuyệt đẹp. Nó cũng rất lớn – gần hai phần ba chiều dài cơ thể. Cân của bạn là lớn và đóng gói chặt chẽ. Chúng tạo thành các mẫu đẹp có thể nhìn thấy rõ ràng.

    Cá vàng đen Oranda

    Cá vàng xanh oranda

    Còn được gọi là Seibungyo hoặc Seibun, đây là một biến thể màu khác của Oranda. Màu sắc cơ thể của cô dao động từ tối đến xám nhạt. Màu xanh đôi khi bị nhầm lẫn với các màu khác để chỉ đầu cô vẫn có màu xanh bất di bất dịch.

    Cá vàng nắp đỏ

    Điều kiện sống và bể

    Cá vàng Oranda được tạo ra thông qua nhân giống chọn lọc để nó không có môi trường sống tự nhiên riêng.

    Tuy nhiên, là hậu duệ của một con cá chép châu Á hoang dã, chúng tôi có một sự hiểu biết vững chắc về những điều kiện chúng thích và cách xây dựng bể.

    Thiết lập xe tăng

    Nhiệt độ nước phải được giữ trong khoảng 68 đến 71,5 ° F. Độ cứng phải nằm trong khoảng từ 6 đến 18 ° dH và độ pH phải gần như trung tính (trong khoảng từ 5 đến 8). Giống như các loài cá nước ngọt khác, orandas rất nhạy cảm với những thay đổi trong thông số nước.

    Khi chọn một chất nền, hãy nghĩ về tình yêu của đào. Nếu lớp đất dưới của bạn là sỏi sắc hoặc cát không bằng phẳng, cá vàng của bạn sẽ bị thương. Thay vào đó, sử dụng sỏi tròn độc đáo hoặc hạt cát lớn.

    Một số lượng vừa phải của cây được cho phép. Tuy nhiên, vui lòng đảm bảo rằng bạn không có nhiều cây hơn không gian trống trong bể. Chúng là loài cá lớn và cần nhiều không gian để bơi. Nếu bạn hạn chế khu vực bơi, cá của bạn cảm thấy không thoải mái và cũng có thể bị bệnh nếu chúng bị căng thẳng.

    Nếu bạn muốn thực vật, bạn nên chọn những loại lá nhỏ, mạnh mẽ mà không ngăn Oranda bơi tự do. Một số loại cây bạn có thể cân nhắc là Vallisneria hoặc Elodea.

    Về ánh sáng, orandas cần một chu kỳ ánh sáng ban ngày bình thường từ 8 đến 11 giờ.

    Họ thích ăn và điều này nhanh chóng làm cho nước bẩn. Đó là lý do tại sao nên có một hệ thống lọc tốt. Nước có oxy rất quan trọng đối với bất kỳ loài cá nước ngọt nào, và cũng cần có một hệ thống sục khí mạnh. Điều này giữ cho nước oxy và sạch.

    Hồ cá kích thước nào bạn cần?

    Mỗi con cá vàng Oranda cần ít nhất 20 gallon. Tốt nhất, hãy cố gắng lớn hơn một chút nếu có thể.

    Đồng chí xe tăng

    Khi chọn đồng chí xe tăng, kích thước và tính khí của họ phải được tính đến. Cá nhỏ nên được loại bỏ khỏi danh sách ngay lập tức vì chúng có thể bị nuốt.

    Lựa chọn tốt nhất là giữ một nhóm orandas hoặc các loại cá vàng khác.

    Nếu bạn chọn các loài khác, hãy chắc chắn rằng chúng có thể được giữ trong cùng điều kiện (đặc biệt là nhiệt độ). Nếu bạn không muốn giữ một số loài giống nhau, lựa chọn tốt nhất tiếp theo là cá cyprinid hoặc cá da trơn có kích thước tương tự.

    Ví dụ, cá da trơn tiêu, pleco da báo hoặc cá da trơn từ Ancistrus là những người bạn tuyệt vời của bể. Họ cũng giúp giữ cho bể sạch sẽ. Điều này rất hữu ích khi bạn xem xét thói quen ăn uống của oranda và lượng chất thải mà chúng gây ra.

    Chúng không nên được giữ với neons, động vật thân mềm, cá chẽm nhỏ, cá betta, người sành ăn, cichlids và platies. Tất cả chúng có thể kẹp vào vây của Oranda, loài cá chỉ làm tổn thương cá.

    Giữ cá vàng Oranda với nhau

    Bạn có thể giữ những con cá vàng này với nhau, nhưng hãy chắc chắn rằng tất cả chúng đều có đủ không gian.

    Cho chúng ăn gì

    Cá vàng Oranda thích ăn tất cả các loại thực phẩm sống và khô. Điều quan trọng là sử dụng các loại rau như salad hoặc rau bina thường xuyên. Nếu bạn không muốn tự làm, hãy lấy thực phẩm kết hợp. Chúng rất dễ tìm và cần có đủ trong các cửa hàng vật nuôi địa phương của bạn.

    Chất lượng của thực phẩm tương quan trực tiếp với màu sắc của nó; Chất lượng càng tốt, cá càng nhẹ.

    Họ thích ăn và tăng cân dễ dàng. Do đó, bạn nên chăm sóc chế độ ăn uống của mình để ngăn ngừa nó trở nên béo phì.

    Tìm dấu hiệu cho ăn quá mức. Nếu bạn thấy rằng cá của bạn đang bơi về phía chúng, hãy bỏ qua việc cho ăn vào ngày hôm đó, để nó nghỉ ngơi và cho chúng những phần nhỏ hơn trong tương lai. Orandas trẻ nên được cho ăn hai lần một ngày, người lớn một lần một ngày.

    Ăn quá nhiều thường gây ra các vấn đề về hệ tiêu hóa và cần được thực hiện nghiêm túc. Nếu bạn không đủ cẩn thận, điều này gây tử vong cho cá của bạn. Nếu bạn không chắc chắn liệu kích thước phần có đúng hay không, hãy nhớ rằng một khẩu phần trung bình nên ở khoảng 3% kích cỡ cá.

    Tuy nhiên, nếu chúng không được cho ăn đủ, chúng sẽ đào chất nền và tìm kiếm thức ăn.

    Chăm sóc cá vàng Oranda

    Nếu orandas được giữ với những con cá hoạt động nhỏ hơn, bạn sẽ thấy rằng vây của chúng bị chèn ép và thậm chí có thể bị cắn. Điều này có thể dẫn đến thối vây, đó là một cảnh tượng rất khó chịu.

    Bỏ qua phạm vi nhiệt độ nước được đề xuất có thể dẫn đến một bệnh được gọi là bệnh đốm trắng hoặc tôi. Bệnh này được gây ra bởi ký sinh trùng nhỏ và thường được truyền đến bể cá với thiết bị đã qua sử dụng hoặc cá mới.

    Khi cá đã bị ô nhiễm, những hạt nhỏ màu trắng xuất hiện khắp cơ thể. Ở nhiệt độ ấm hơn chỉ có sự tăng trưởng của ký sinh trùng tăng lên. Điều này nên được theo dõi với hóa chất và thuốc mà bạn có thể tìm thấy trong hầu hết các cửa hàng vật nuôi.

    Orandas nắp đỏ cũng dễ bị nhiễm trùng nắp như nhiễm khuẩn ở một số vùng.

    Cá vàng Oranda có thể được nhân giống trong bể cá gia đình và thậm chí còn trở nên phổ biến hơn trong những năm gần đây. Nhiều người bây giờ nhân giống chúng ở nhà và sau đó bán chúng trực tuyến.

    Tất cả các giống đến tuổi dậy thì sau khoảng 2 năm. Để nhân giống, bạn cần một bể chứa 15-25 gallon. Trước khi sinh sản, cho con cái và một số con đực vào bể riêng và cho chúng ăn sống. Chúng tôi khuyên bạn nên có một số cây trong bể cá và trên một bề mặt tròn.

    Thông thường bạn không cần phải làm gì khác để chuẩn bị bể.

    Sinh sản thường diễn ra vào sáng sớm và mất vài giờ. Sau đó di chuyển tất cả cá bố mẹ sang bể khác.

    Chiên có thể di chuyển và cho ăn độc lập sau thời gian ủ (2-3 ngày).

    Lúc đầu, chúng có thể được cho ăn truyền dịch, nhưng khi chúng lớn lên, kích thước của thức ăn nên được tăng lên. Ngoài ra còn có các loại thực phẩm đặc biệt cho cá vàng nướng – kiểm tra trực tuyến hoặc tại cửa hàng vật nuôi địa phương của bạn.

    Là cá vàng Oranda phù hợp cho hồ cá của bạn? (Tóm tắt)

    Cá vàng Oranda là một ví dụ tuyệt vời về sự đa dạng của nó ngoài kia.

    Chúng là một loài cá lớn nhưng hòa bình và thích sống với những đồng đội xe tăng tương tự. Nó không phải là một cách dễ dàng để duy trì cá, nhưng nó là giá trị nỗ lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kĩ Thuật Ép Cá Ba Đuôi Sinh Sản
  • Cá Vàng Ranchu Đặc Điểm Sinh Học, Cách Chăm Sóc
  • 2 Cách Nuôi Cá Betta Bột Siêu Dễ
  • Cách Ép Và Chăm Sóc Cá Betta Bột Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Hồng Xiêm Xoài Cây Giống Chuẩn F1
  • Giá Giá Cá Tra Tăng Sát Mức Giá Kỷ Lục Năm 2011

    --- Bài mới hơn ---

  • Khô Cá Xương Xanh Phơi 2 Nắng Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg? Mua Ở Đâu Giá Rẻ?
  • 【4/2021】Khô Cá Xương Xanh Phơi 2 Nắng Giòn
  • Cá Tráo Mắt To Tươi Sống
  • Hệ Thống Siêu Thị Big C Và Go! Giảm Giá Bán Thịt Heo 20.000 Đồng/kg
  • Thành Công Trong Ấp Và Ương Cá Tầm Giống Tại Lào Cai
  • Công ty Phân tích và Dự báo thị trường VN (AgroMonitor) ước tính tồn kho cá tra đầu kỳ năm 2022 ở mức 305.000 tấn – giảm tới 50% so với số tồn kho vào năm 2022 – do tình trạng nguồn cung nguyên liệu thiếu hụt.

    Thậm chí thương nhân còn dự kiến, mức giá có thể sẽ còn tăng hơn nữa khi áp lực nguồn cung khan hiếm sẽ còn kéo dài đến khoảng quí 2- 2022, và cả năm 2022 dự kiến nguồn cung có thể sẽ thiếu hụt tới hai phần ba sản lượng so với năm 2022. Trong khi đó, nhu cầu chế biến các đơn hàng đi thị trường Mỹ, đặc biệt là thị trường Trung Quốc vẫn đang gia tăng.

    Theo ước tính của AgroMonitor, sản lượng cá tra trong quí 1-2017 chỉ đạt 211.000 tấn, giảm 1,67% so với quí 1-2016. Còn theo Tổng cục Thủy sản, diện tích nuôi cá tra đến ngày 17-2-2017 là khoảng 1.762 héc ta, bằng 91,3% so với 2022; sản lượng thu hoạch là 103.150 tấn, bằng 99,3% so với cùng kỳ.

    Như vậy, có thể thấy, nguồn cung cá tra tại hầu hết các tỉnh ĐBSCL tính đến thời điểm ngày 22-2-2017 ở mức không cao. Trong khi đó, với tiến độ thả nuôi vụ mới và lượng cá tra giống thả mới như trên thì dự kiến phải đến khoảng quí 2-2017 mới có lượng cá tương đối đủ để đáp ứng cho các doanh nghiệp chế biến.

    Sản lượng cá cung ứng cho các nhà máy chế biến hiện ở mức trung bình (khoảng 4.500 tấn/ngày) dù nhu cầu chế biến có gia tăng. Tại An Giang, hiện các nhà máy chế biến khoảng trên dưới 3.000 tấn/ngày.

    Trong khi đó, trên kênh xuất khẩu đang có những kỳ vọng tích cực từ phía một số thị trường nhập khẩu cá tra lớn như Mỹ và Trung Quốc. Có thông tin cho rằng, hiện một số doanh nghiệp xuất khẩu cá tra đang đàm phán chào giá xuất khẩu tăng đối với các hợp đồng mới xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Trung Quốc…

    Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tính đến ngày 14- 2-2017, Mỹ là thị trường nhập khẩu cá tra Việt Nam lớn nhất với lượng đạt 10.100 tấn, kim ngạch đạt 28,85 triệu đô la Mỹ. Trong năm 2022, xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường Mỹ vẫn tăng trưởng mạnh, đạt 134.560 tấn, thu về 384,85 triệu đô la Mỹ, tăng 23,79% về lượng và 21,4% về kim ngạch so với năm 2022.

    Về thị trường Trung Quốc, xuất khẩu thủy, hải sản đã khởi sắc hơn sau rằm tháng Giêng năm Đinh Dậu, do nhu cầu của khách hàng Trung Quốc tăng đáng kể và các lực lượng xuất khẩu của Việt Nam hiện đáp ứng tốt. Ngoài những mặt hàng thủy, hải sản xuất khẩu truyền thống, từ năm 2022, thị trường Trung Quốc, theo dự báo, sẽ thu hút rất mạnh các sản phẩm cá da trơn của Việt Nam, bao gồm cá tra, cá ba sa. Tới đây, Trung Quốc sẽ là thị trường nhập khẩu cá da trơn lớn nhất của Việt Nam dưới dạng sản phẩm phi lê và cắt khúc cấp đông, đông lạnh tươi.

    Trong năm 2022, thị trường Trung Quốc lần đầu tiên vượt thị trường Mỹ để trở thành thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam với lượng đạt 153.130 tấn, trị giá 263,94 triệu đô la Mỹ, tăng mạnh 134,02% về lượng và 109,19% về trị giá so với năm 2022. Đặc biệt trong tháng 12-2016, xuất khẩu cá tra sang Trung Quốc đã xác lập mức kỷ lục xuất khẩu mới – đạt 18.780 tấn.

    Còn theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tính đến ngày 14-2-2017, ước tính trong quí 1-2017 sản lượng cá tra xuất sang thị trường Trung Quốc (cả chính ngạch và biên mậu) đạt 30.000 tấn.

    Tuy nhiên, tổng xuất khẩu cá tra của Việt Nam đi các thị trường trong quí 1-2017 ước tính vẫn suy giảm 7,37% so với quí 1-2016, một phần do sụt giảm đơn hàng xuất khẩu sang thị trường EU trong năm 2022 và tiếp tục tại hai tháng đầu năm 2022(2). Cùng với đó, việc một số siêu thị, như Carrefour, tại một số nước khu vực châu Âu từ chối bán cá tra trong hệ thống của họ cũng đã phần nào gây tác động suy giảm xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang khu vực này. Một nguyên nhân quan trọng khác của việc tổng xuất khẩu suy giảm là do nguồn cung cá nguyên liệu ở mức thấp nên đã kéo các đơn hàng giao quí 1-2017 suy giảm.

    Như vậy, dựa vào con số về tình hình cung cầu cá tra, AgroMonitor ước tính lượng tồn kho cá tra tính đến cuối tháng 3-2017 sẽ còn khoảng 224.000 tấn. Sang đến quí 2-2017, khi nguồn cung cá nguyên liệu có những chuyển biến tốt hơn thì có thể giảm bớt áp lực lên thị trường.

    Theo TBKTSG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mồi Câu Cá Lóc, Cá Giả Sắt Câu Mồi Giả
  • Phát Triển Kinh Tế Từ Nuôi Cá Lồng Bè
  • Cá Viên Tân Việt Sin
  • Cá Viên Cp 200Gsiêu Thị Thực Phẩm Online
  • Cung Cấp Cá Viên Đk Food, Minh Đạt, Việt Sin, Tân Việt Sin
  • Bảng Giá Cá Lóc Đồng, Giá Cá Lóc Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • 【7/2021】Cá Lóc Đồng Mua Ở Đâu – Giá Bao Nhiêu Tiền 1 Kg Ở Tphcm Hôm Nay【Xem 939,807】
  • 【7/2021】Mua Bán Cá Lóc – Giá Cá Lóc Hiện Nay Tại Tp. Hcm Và Toàn Quốc【Xem 126,225】
  • 【7/2021】Mua Cá Lăng Tươi Sống Ở Đâu – Bao Nhiêu Tiền 1Kg Ở Tại Tphcm【Xem 1,363,824】
  • 【7/2021】Cá Lăng – Cá Lăng Đuôi Đỏ Bao Nhiêu Tiền 1Kg【Xem 658,845】
  • Đại Lý Cá Lăng
  • Báo giá cá lóc các loại mới nhất ngày hôm nay

    Giá cá lóc (0.5kg/con) – Bảng giá cá lóc đồng, giá cá lóc nuôi, tin thị trường sáng nay. Cập nhật giá các loại cá lóc từ 42500 – 45000..

    Cá lóc bao nhiêu 1kg

    Cá lóc có giá 45.000 vnđ 1 kg đối với loại 2 con 1kg. Loại 3 con 1 kg có giá 42700 vnđ. Đối với loại cá lóc 1 con 1kg có giá 42.000 vnđ 1kg.

    Bảng giá cá lóc đồng vừa cập nhật

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (đồng)

    An Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Kạn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bạc Liêu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bến Tre

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Phước

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cà Mau

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cao Bằng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Lắk

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Nông

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Điện Biên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Nai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Tháp

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Gia Lai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Tĩnh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hậu Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hòa Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hưng Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Khánh Hòa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kiên Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kon Tum

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lai Châu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lâm Đồng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lạng Sơn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lào Cai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Long An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nam Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nghệ An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Thọ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ngãi

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Trị

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sóc Trăng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sơn La

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tây Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Nguyên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thanh Hóa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thừa Thiên Huế

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tiền Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Trà Vinh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tuyên Quang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Long

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Phúc

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Yên Bái

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cần Thơ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đà Nẵng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Phòng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nội

    42500

    Cá lóc (đồng)

    TP HCM

    42500

    Bảng giá Cá lóc loại (0.5kg/con)

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (0.5kg/con)

    An Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Kạn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bạc Liêu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bến Tre

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Phước

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cà Mau

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cao Bằng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Lắk

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Nông

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Điện Biên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Nai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Tháp

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Gia Lai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Tĩnh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hậu Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hòa Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hưng Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Khánh Hòa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kiên Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kon Tum

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lai Châu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lâm Đồng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lạng Sơn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lào Cai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Long An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nam Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nghệ An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Thọ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ngãi

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Trị

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sóc Trăng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sơn La

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tây Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Nguyên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thanh Hóa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thừa Thiên Huế

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tiền Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Trà Vinh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tuyên Quang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Long

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Phúc

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Yên Bái

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cần Thơ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đà Nẵng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Phòng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nội

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    TP HCM

    45000

    Bảng giá Cá lóc nuôi

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (nuôi)

    An Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Kạn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bạc Liêu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bến Tre

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Phước

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cà Mau

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cao Bằng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Lắk

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Nông

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Điện Biên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Nai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Tháp

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Gia Lai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Tĩnh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hậu Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hòa Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hưng Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Khánh Hòa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kiên Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kon Tum

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lai Châu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lâm Đồng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lạng Sơn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lào Cai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Long An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nam Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nghệ An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Thọ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ngãi

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Trị

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sóc Trăng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sơn La

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tây Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Nguyên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thanh Hóa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thừa Thiên Huế

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tiền Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Trà Vinh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tuyên Quang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Long

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Phúc

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Yên Bái

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cần Thơ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đà Nẵng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Phòng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nội

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    TP HCM

    28500

    Giá cá lóc giống bao nhiêu tiền 1 con

    Cá lóc giống giao động từ 370 vnđ đến 600 vnđ 1 con loại con giống từ 8-10 mm. Đối với cá lóc giống mua theo kg thì 1 kg cá lóc giống giá 260 – 290 vnđ/ 1kg cá lóc giống.

    Mua cá lóc giống bán ở đâu

    Việc mua cá lóc giống nói riêng và các loại cá khác rất quan trọng đối với bà con chăn nuôi. Bởi nếu mua nhầm những nơi kém uy tín sẽ cho ra cá thành phẩm không đạt chất lượng. Vậy mua cá lóc giống ở đâu ? Địa chỉ bán cá lóc giống ở Hà Nội, TP HCM..

    Các trại cá lóc giống ở khu vực miền Bắc

    Trại cá giống Quyết Trần

    Địa chỉ: Cống Xuyên, Nghiêm Xuyên, Thường Tín, Hà Nội

    SĐT: 0987 833 389

    Trung tâm giống thủy sản Hà Nội

    Địa chỉ: Xá Thanh Thùy, Huyện Thanh Oai, Hà Nội

    SĐT: 024 3397 3133

    Trại nguồn cá giống Hà Nội

    Địa chỉ: 57 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội

    SĐT: 0961 682686

    Cá giống Việt Bắc

    Địa chỉ: Cầu Bản Cá, Chiềng An, TP Sơn La

    SĐT: 091 2238 245

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Trung

    Trại giống thủy sản nước ngọt Hòa Khương

    Địa chỉ: xá Hòa Khương, huyện Hòa Vàng, Đà Nẵng

    SĐT: 0905 5109 29

    Trại cá giống Hai Hiến

    Địa chỉ: Quốc lộ 1A, Quế Sơn, Quảng Nam

    SĐT: 0368 669 809

    Trại cá giống Thiên Thâm

    Địa chỉ: Quảng Tân, Quảng Xương, Thanh Hóa

    SĐT: 098 983 22 43

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Nam

    Trại cá giống Trường Long

    Địa chỉ: Đường Đồi Môn, Ấp 4 xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai

    SĐT: 0975 756 772

    Trại cá giống Bình An

    Địa chỉ: 778, DDT43 A, thị xã Dĩ An, Bình Dương

    SĐT: 0251 383 1151

    Cơ sở cá giống Minh Trang

    Địa chỉ: 285, Quố lộ 1A, quận Cái Răng, Hưng Lợi, Ninh Kiều, Cần Thơ

    SĐT: 0292 384  6482

    5

    /

    5

    (

    3

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Cá Kim Cương Đỏ
  • Cá Koi – Phân Loại – Giá Bán Và Cách Nuôi
  • 【7/2021】Cá Kèo Sống – Giá Tốt – Thịt Cá Chắc – Mua Ở Đâu【Xem 88,209】
  • 【7/2021】Khô Cá Kèo Cà Mau Giá Bán Bao Nhiêu Tiền 1 Kg – Làm Món Gì Ngon【Xem 374,715】
  • 【7/2021】Cá Kèo Sống Mua Ở Đâu Giá Rẻ, Giao Hàng Tận Nơi【Xem 658,152】
  • Giá Cá Quả Tươi Sống, Giá Cá Lóc Tươi Sống, Giá Cá Quả Ngất, Giá Cá Lóc Ngất Rẻ Nhất Miền Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đáp: Người Mệnh Thổ Có Nên Nuôi Cá Cảnh Không?
  • Cách Nuôi Và Chăm Sóc Hồ Cá Rồng Hồ Chí Minh
  • Cá La Hán Giá Bao Nhiêu? Ăn Gì? Có Mấy Loại? Mua Ở Đâu?
  • Kinh Nghiệm Chọn Mua Cá La Hán Con
  • Chửa Bệnh Đường Ruột Cho Cá La Hán
  • Cá quả, cá lóc chữa phụ nữ huyết khô và sau các phẫu thuật phụ khoa ít sữa, bổ khí huyết, ích thận tráng dương, dùng tốt trong trường hợp bị các bệnh phổi vì có tác dụng trừ đàm, bổ phế.

    Ban đang quan tâm đến sản phẩm cá tầm nhưng lại băn khoăn về Giá cá quả tươi sống, giá cá lóc tươi sống, giá cá quả ngất, giá cá lóc ngất. Không những vậy còn hàng loạt câu hỏi liên tiếp xảy ra như: nguồn gốc cá quả (nguồn gốc cá lóc) ở đâu, sao giá cá quả, cá lóc cao vậy, cách thức vận chuyển và thanh toán thế nào… Hãy nhấc máy lên gọi ngay cho chúng tôi 096 865 0363 để được nghe tư vấn về sản phẩm.

    Bảng giá Giá cá quả tươi sống, giá cá lóc tươi sống, giá cá quả ngất, giá cá lóc ngất.

    Đặc điểm nhận dạng : Cá quả đầu bẹt so với thân nhưng tương đối nhọn và dài giống như đầu rắn, còn có loài đầu có đường vân giống như chữ “nhất” và hai chữ “bát”. Vây lưng có 40-46 tia vây hậu môn có 28-30 tia vây, vảy hai bên thân có từ 41-55 cái. Vây và vảy tạo đường vân màu nâu xám xen lẫn với những chỗ màu xám nhạt, lưng có màu đen ánh nâu.

    Phân Biệt cá quả ta và cá quả Trung Quốc.

    Cá quả Trung Quốc có màu đen đậm, to sàn sàn nhau, thân tròn, ngắn, hay nằm ươn dài do thời gian vận chuyển lâu, trong khi cá trong nước nhỏ hơn, thân thuôn dài, có màu đen vàng, hoa đốm xanh.

    Giá trị dinh dưỡng của cá quả

    Cá quả có vị ngọt, tính bình, (có sách tính hàn) không độc. Có tác dụng khử thấp, trừ phong, tiêu thũng, thông quan, tư âm, sinh tân dịch, bổ gân xương tạng phủ. Chữa phụ nữ huyết khô và sau các phẫu thuật phụ khoa ít sữa, bổ khí huyết, ích thận tráng dương, dùng tốt trong trường hợp bị các bệnh phổi vì có tác dụng trừ đàm, bổ phế. Dùng để bồi bổ sau ốm dậy vì dễ hấp thu. Theo ẩm thực dưỡng sinh theo mùa thì cá quả thích hợp vào mùa hạ và trưởng hạ để trừ thấp nhiệt do mùa nóng sinh ra.

    Bạn có thể chế biến cá quả thành nhiều món ngon như: cá quả kho, cá quả hấp, lẩu cá quả, cá quả nấu canh chua, cá quả nướng, cá quả kho tộ, ruốc cá quả, cháo cá quả….

    Vận chuyển cá quả đi xa có được không?

    Cá quả hay cá lóc là loài cá khoẻ, có thể sống được khoảng thời gian hơn 1 tuần mà không ăn, không uống. Để vận chuyển cá đi xa chỉ cần cho cá vào thùng chứa được nước, không được thả cá vào các bồn sủi vì cá gặp nước động sẽ bị yếu. Khi vận chuyển đi xa, người bảo quản nên để nước mát (không để nước quá lạnh cá sẽ bị yếu).

    Cá Hoàng Đế – Chuẩn cá Việt cho người Việt chuyên đóng hàng đi các tỉnh, thành trên cả nước. Đã có hàng chục năm kinh nghiệm trong cách thức vận chuyển hàng tươi sống và hàng ngất, chúng tôi đóng cá tầm sống, đóng cá tầm ngất và cá tầm đông lạnh trên khắp cả nước, cá đến tay bạn đảm bảo cá sống, chất lượng tuyệt đối.

    Vì sao nên mua hàng tại chúng tôi ?

    Sản phẩm của chúng tôi đã đủ điều kiện và những đơn hàng đầu tiên được xuất khẩu sang các nước Châu Âu, chúng tôi cam kết với người tiêu dùng:

    • Sản phẩm được nuôi tự nhiên, xuất xứ 100% tại Việt Nam.
    • Có giấy tờ nguồn gốc xuất xứ, giấy kiểm dịch đối với từng đơn hàng.
    • Giá rẻ tận gốc như đến trực tiếp cơ sở nuôi.
    • Trung thực tuyết đối về cân đo đong đếm.

    Ngoài sản phẩm cá quả, cá lóc chúng tôi còn cung cấp nhiều loại cá khác:

    • Hàng nhập khẩu: Cá hồi Nauy, Cá tuyết Nauy, Thịt bò mỹ, Thịt bò úc, Cua hoàng đế Alaska, Tôm Alaska.
    • Thuỷ hải sản sông hồ: Cá tầm, cá chép giòn, cá trắm giòn, cá chình, cá lăng, cá ngạnh, cá nheo, cá quả, cá trắm đen (cá trăm ốc), cá quả, cá lóc, cá trắm cỏ (cá trắm trắng), cá diêu hồng, cá rô phi, cá trôi, cá chim, cá trê, cá mè tàu, cá mè trắng… lươn đồng, ếch đồng, cua đồng, baba quê…
    • Hải sản biển: Cá ngừ đại dương, Cua biển, ghẹ, bề bề, tôm hùm, mực, bạch tuộc, ốc…

    Hãy nhấc máy lên và gọi ngay số điện thoại 096.865.0363 – 098.484.5225 để được tư vấn và ưu đãi khi mua hàng.

    (Video hướng dẫn mổ cá lăng đơn giản tại nhà)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Bể Cá Rồng Công Nghệ Mới 2022
  • Thuốc Chữa Bệnh Cho Cá Rồng Của Người Chơi Chuyên Nghiệp
  • Nữ Phụ Là Ma Cà Rồng
  • Cây Huyết Rồng, Kê Huyết Đằng, Dây Máu Vị Thuốc Bổ Máu Tăng Cân
  • Cây Huyết Rồng Trị Đau Khớp
  • Giá Cá Lóc (0.5Kg/con) – Bảng Giá Cá Lóc Đồng, Giá Cá Lóc Giống

    --- Bài mới hơn ---

  • Quảng Ngãi: Giá Giảm Mạnh, Người Nuôi Cá Lóc Gặp Khó – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • 【7/2021】Khô Cá Lóc – Khô Cá Lóc Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg? Ở Đâu?【Xem 181,467】
  • Bán Khô Cá Lóc Giá Bao Nhiêu? Cửa Hàng Bán Khô Cá Lóc Đồng Tại Hcm, Hà Shop Khô Cá, Bán Khô Cá Dứa Một Nắng, Bán Khô Cá Lóc, Bán Khô Cá Sặc, Bán Khô Cá Tra Phồng Biển Hồ, Khô Cá Miền Tây, Bán Cá Khô T
  • 【7/2021】Khô Cá Lóc Một Nắng Mua Ở Đâu Bán Tại Tphcm – Giá Bao Nhiêu 1Kg【Xem 190,773】
  • Khô Cá Lóc 1 Nắng
  • Báo giá cá lóc các loại mới nhất ngày hôm nay Giá cá lóc (0.5kg/con) – Bảng giá cá lóc đồng, giá cá lóc nuôi, tin thị trường sáng nay. Cập nhật giá các loại cá lóc từ 42500 – 45000.. Cá lóc bao nhiêu 1kg Cá lóc có giá 45.000 vnđ 1 kg đối […]

    Báo giá cá lóc các loại mới nhất ngày hôm nay

    Giá cá lóc (0.5kg/con) – Bảng giá cá lóc đồng, giá cá lóc nuôi, tin thị trường sáng nay. Cập nhật giá các loại cá lóc từ 42500 – 45000..

    Cá lóc bao nhiêu 1kg

    Cá lóc có giá 45.000 vnđ 1 kg đối với loại 2 con 1kg. Loại 3 con 1 kg có giá 42700 vnđ. Đối với loại cá lóc 1 con 1kg có giá 42.000 vnđ 1kg.

    Giá cá lóc

    Bảng giá cá lóc đồng vừa cập nhật

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (đồng)

    An Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Kạn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bạc Liêu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bắc Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bến Tre

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Phước

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Bình Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cà Mau

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cao Bằng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Lắk

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đắk Nông

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Điện Biên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Nai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đồng Tháp

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Gia Lai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Tĩnh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Dương

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hậu Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hòa Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hưng Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Khánh Hòa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kiên Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Kon Tum

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lai Châu

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lâm Đồng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lạng Sơn

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Lào Cai

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Long An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nam Định

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Nghệ An

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Ninh Thuận

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Thọ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Nam

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ngãi

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Quảng Trị

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sóc Trăng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Sơn La

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tây Ninh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Bình

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thái Nguyên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thanh Hóa

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Thừa Thiên Huế

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tiền Giang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Trà Vinh

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Tuyên Quang

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Long

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Vĩnh Phúc

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Yên Bái

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Phú Yên

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Cần Thơ

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Đà Nẵng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hải Phòng

    42500

    Cá lóc (đồng)

    Hà Nội

    42500

    Cá lóc (đồng)

    TP HCM

    42500

    Bảng giá Cá lóc loại (0.5kg/con)

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (0.5kg/con)

    An Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Kạn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bạc Liêu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bắc Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bến Tre

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Phước

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Bình Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cà Mau

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cao Bằng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Lắk

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đắk Nông

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Điện Biên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Nai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đồng Tháp

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Gia Lai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Tĩnh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Dương

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hậu Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hòa Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hưng Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Khánh Hòa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kiên Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Kon Tum

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lai Châu

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lâm Đồng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lạng Sơn

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Lào Cai

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Long An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nam Định

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Nghệ An

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Ninh Thuận

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Thọ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Nam

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ngãi

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Quảng Trị

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sóc Trăng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Sơn La

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tây Ninh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Bình

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thái Nguyên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thanh Hóa

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Thừa Thiên Huế

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tiền Giang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Trà Vinh

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Tuyên Quang

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Long

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Vĩnh Phúc

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Yên Bái

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Phú Yên

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Cần Thơ

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Đà Nẵng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hải Phòng

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    Hà Nội

    45000

    Cá lóc (0.5kg/con)

    TP HCM

    45000

    Bảng giá Cá lóc nuôi

    Tên mặt hàng

    Thị trường

    Giá

    Cá lóc (nuôi)

    An Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Kạn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bạc Liêu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bắc Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bến Tre

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Phước

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Bình Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cà Mau

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cao Bằng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Lắk

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đắk Nông

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Điện Biên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Nai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đồng Tháp

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Gia Lai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Tĩnh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Dương

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hậu Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hòa Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hưng Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Khánh Hòa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kiên Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Kon Tum

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lai Châu

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lâm Đồng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lạng Sơn

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Lào Cai

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Long An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nam Định

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Nghệ An

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Ninh Thuận

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Thọ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Nam

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ngãi

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Quảng Trị

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sóc Trăng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Sơn La

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tây Ninh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Bình

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thái Nguyên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thanh Hóa

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Thừa Thiên Huế

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tiền Giang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Trà Vinh

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Tuyên Quang

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Long

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Vĩnh Phúc

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Yên Bái

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Phú Yên

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Cần Thơ

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Đà Nẵng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hải Phòng

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    Hà Nội

    28500

    Cá lóc (nuôi)

    TP HCM

    28500

    Giá cá lóc giống bao nhiêu tiền 1 con

    Cá lóc giống giao động từ 370 vnđ đến 600 vnđ 1 con loại con giống từ 8-10 mm. Đối với cá lóc giống mua theo kg thì 1 kg cá lóc giống giá 260 – 290 vnđ/ 1kg cá lóc giống.

    Mua cá lóc giống bán ở đâu

    Việc mua cá lóc giống nói riêng và các loại cá khác rất quan trọng đối với bà con chăn nuôi. Bởi nếu mua nhầm những nơi kém uy tín sẽ cho ra cá thành phẩm không đạt chất lượng. Vậy mua cá lóc giống ở đâu ? Địa chỉ bán cá lóc giống ở Hà Nội, TP HCM..

    Các trại cá lóc giống ở khu vực miền Bắc

    Trại cá giống Quyết Trần

    Địa chỉ: Cống Xuyên, Nghiêm Xuyên, Thường Tín, Hà Nội

    SĐT: 0987 833 389

    Trung tâm giống thủy sản Hà Nội

    Địa chỉ: Xá Thanh Thùy, Huyện Thanh Oai, Hà Nội

    SĐT: 024 3397 3133

    Trại nguồn cá giống Hà Nội

    Địa chỉ: 57 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội

    SĐT: 0961 682686

    Cá giống Việt Bắc

    Địa chỉ: Cầu Bản Cá, Chiềng An, TP Sơn La

    SĐT: 091 2238 245

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Trung

    Trại giống thủy sản nước ngọt Hòa Khương

    Địa chỉ: xá Hòa Khương, huyện Hòa Vàng, Đà Nẵng

    SĐT: 0905 5109 29

    Trại cá giống Hai Hiến

    Địa chỉ: Quốc lộ 1A, Quế Sơn, Quảng Nam

    SĐT: 0368 669 809

    Trại cá giống Thiên Thâm

    Địa chỉ: Quảng Tân, Quảng Xương, Thanh Hóa

    SĐT: 098 983 22 43

    Các trại cá lóc giống tại khu vực miền Nam

    Trại cá giống Trường Long

    Địa chỉ: Đường Đồi Môn, Ấp 4 xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai

    SĐT: 0975 756 772

    Trại cá giống Bình An

    Địa chỉ: 778, DDT43 A, thị xã Dĩ An, Bình Dương

    SĐT: 0251 383 1151

    Cơ sở cá giống Minh Trang

    Địa chỉ: 285, Quố lộ 1A, quận Cái Răng, Hưng Lợi, Ninh Kiều, Cần Thơ

    SĐT: 0292 384  6482

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lạ Mà Hay: Nuôi Cá Lóc Đầu Nhím Ở Bể Xi Măng, Thu Hàng Trăm Triệu
  • Giá Cá Lóc Nuôi Tại Chợ
  • Làm Giàu Từ Cá Lóc Bông – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Giá Cả Tại Chợ Đầu Mối Bình Điền Ngày 15
  • Giá Cả Nông Thủy Sản Chợ Đầu Mối Bình Điền Và Tam Bình, Tphcm Ngày 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100