Xem Nhiều 11/2022 #️ Và Kỹ Thuật Nuôi Cá Cánh Buồm / 2023 # Top 13 Trend | Fcbarcelonavn.com

Xem Nhiều 11/2022 # Thông Tin Và Kỹ Thuật Nuôi Cá Cánh Buồm / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Và Kỹ Thuật Nuôi Cá Cánh Buồm / 2023 mới nhất trên website Fcbarcelonavn.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới Thiệu Thông Tin Chung Về Cá Cánh Buồm

Tên khoa học: Gymnocorymbus ternetzi (Boulenger, 1895)

Bộ: Characiformes (bộ cá chim trắng)

Họ: Characidae (họ cá hồng nhung)

Tên đồng danh: Tetragonopterus ternetzi Boulenger, 1895

Tên tiếng Việt khác: Bánh lái; Hắc quần, cá váy

Tên tiếng Anh khác: Rouw tetra, Black widow; Butterfly tetra; Blackamoor

Nguồn gốc: Cá nhập nội từ thập niên 70, đã sản xuất giống phổ biến trong nước.

Nguồn cá: Sản xuất nội địa

Đặc Điểm Sinh Học Cá Cánh Buồm

Phân bố: Nam Mỹ: từ Paraguay đến Argentina.

Chiều dài cá (cm): 6

Nhiệt độ nước (C): 21 – 27

Độ cứng nước (dH): 5 – 19

Độ pH: 6,0 – 8,0

Tính ăn: Ăn tạp

Tầng nước ở: giữa

Sinh sản: Cá dễ sinh sản trong bể nuôi, đẻ trứng phân tán, chọn giá thể là cây thủy sinh cho trứng dính, trứng nở sau 2 – 3 ngày.

Kỹ Thuật Nuôi Và Chăm Sóc Cá Cánh Buồm

Thể tích bể nuôi (L): 90 (L)

Hình thức nuôi: Ghép

Nuôi trong hồ rong: Có

Yêu cầu ánh sáng: Vừa

Yêu cầu lọc nước: Trung bình

Yêu cầu sục khí: Ít

Chiều dài bể: 60 – 80 cm.

Thiết kế bể: Bể trồng cây thủy sinh mọc thấp. Cá bơi theo đàn, nên thả nhóm từ 6 con trở lên. Cá thích hợp bể nuôi chung với các loài nhanh nhẹn và vây ngắn vì cá có tập tính rỉa vây cá khác

Chăm sóc: Cá dễ nuôi, thích hợp cho người mới nuôi cá cảnh.

Thức ăn: Cá ăn tạp, thức ăn bao gồm trùng chỉ, giáp xác, côn trùng, thức ăn viên

Trị Trường Mua Bán, Giá Bán Cá Cánh Bườm

Giá trung bình (VND/con): Cánh bườm đen giá 3.000 cánh bườm màu hồng giá 10.000

Giá bán min max (VND/con): 3.000 10.000

Mức độ ưa chuộng: Trung bình

Mức độ phổ biến: Nhiều

Thông Tin Và Kỹ Thuật Nuôi Cá Cánh Buồm Ngũ Sắc / 2023

Cá cánh buồm có nhiều màu sắc khác nhau như cá cánh buồm đen, cá cánh buồm xanh… Là loại cá nhanh nhẹn và cực kỳ dễ nuôi.

Giới thiệu thông tin chung về cá cánh buồm

Tên khoa học: Gymnocorymbus ternetzi (Boulenger, 1895)

Bộ: Characiformes (bộ cá chim trắng)

Họ: Characidae (họ cá hồng nhung)

Tên đồng danh: Tetragonopterus ternetzi Boulenger, 1895

Tên tiếng Việt khác: Bánh lái; Hắc quần, cá váy

Tên tiếng Anh khác: Rouw tetra, Black widow; Butterfly tetra; Blackamoor

Nguồn gốc: Cá nhập nội từ thập niên 70, đã sản xuất giống phổ biến trong nước.

Nguồn cá: Sản xuất nội địa

Đặc điểm sinh học cá cánh buồm

Phân bố: Nam Mỹ: từ Paraguay đến Argentina.

Chiều dài cá (cm): 6

Nhiệt độ nước (C): 21 – 27

Độ cứng nước (dH): 5 – 19

Độ pH: 6,0 – 8,0

Tính ăn: Ăn tạp

Tầng nước ở: giữa

Sinh sản: Cá dễ sinh sản trong bể nuôi, đẻ trứng phân tán, chọn giá thể là cây thủy sinh cho trứng dính, trứng nở sau 2 – 3 ngày.

Kỹ thuật nuôi và chăm sóc cá cánh buồm

Thể tích bể nuôi (L): 90 (L)

Hình thức nuôi: Ghép

Nuôi trong hồ rong: Có

Yêu cầu ánh sáng: Vừa

Yêu cầu lọc nước: Trung bình

Yêu cầu sục khí: Ít

Chiều dài bể: 60 – 80 cm.

Thiết kế bể: Bể trồng cây thủy sinh mọc thấp. Cá bơi theo đàn, nên thả nhóm từ 6 con trở lên. Cá thích hợp bể nuôi chung với các loài nhanh nhẹn và vây ngắn vì cá có tập tính rỉa vây cá khác

Chăm sóc: Cá dễ nuôi, thích hợp cho người mới nuôi cá cảnh.

Thức ăn: Cá ăn tạp, thức ăn bao gồm trùng chỉ, giáp xác, côn trùng, thức ăn viên

Trị trường mua bán, giá bán cá cánh bườm

Giá trung bình (VND/con): Cánh bườm đen giá 3.000 cánh bườm màu hồng giá 10.000

Giá bán min max (VND/con): 3.000 10.000

Mức độ ưa chuộng: Trung bình

Mức độ phổ biến: Nhiều

Cá chuột cánh bướm còn gọi là cá chuồn chuồn, cá thằn lằn… là 1 loại cá có nguồn gốc từ thiên nhiên của Việt Nam nhưng lại ít được nuôi phổ biến, vì…

Thông Tin Và Kỹ Thuật Nuôi Cá Cờ / 2023

Kích thước tối đa 6.7 cm nhưng có thể lớn đến 8 cm trong môi trường nuôi dưỡng. Số lượng gai vây lưng (tia cứng): 11 – 17; tia vây lưng (tia mềm): 5 – 10; gai vây hậu môn 7 – 22; tia vây hậu môn: 9 – 15; đốt sống: 27 – 29.

Đuôi hình chiếc nĩa, ở cá đực hai thuỳ đuôi kéo dài; viền ngoài gần gốc đuôi có hình răng cưa nhọn; có một chấm xanh viền đỏ nổi bật trên nắp mang; ở mẫu vật, trên thân có 7-11 sọc nổi bật và đậm màu trên nền vàng nhạt (ở cá thể sống là những sọc xanh trên nền thân màu hanh đỏ); một vạch đen kéo dài từ miệng qua mắt đến chấm xanh trên nắp mang, đầu và lưng có nhiều chấm đen, khe và viền vảynhạt màu hơn vảy.

Sinh học:

Sống ở miền nhiệt đới, trong môi trường nước ngọt, gần bề mặt, độ pH: 6.0 – 8.0; độ cứng dH: 5 – 19, nhiệt độ: 16 – 26°C. Cá đực thường hung dữ và đá nhau tranh giành lãnh thổ, nhất là trong mùa sinh sản. Chúng chọn nơi yên tĩnh để nhả bọt và dẫn dụ cá cái đến để đẻ trứng, tổ bọt thường có bán kính xấp xỉ 15 cm, số lượng trứng có thể lên đến 300, sau khi thụ tinh trứng được cá bố mẹ nhả lên tổ bọt và cá đực tiếp tục chăm sóc trứng. Trứng nở sau 1 ngày. Sau 3 ngày thì cá con bơi lội tự do được. Thức ăn của cá bột là những vi sinh vật có sẵn trong nước.

Nơi sống và sinh thái:

Cư ngụ ở những vùng nước trũng, từ vùng bụi hoang ven bờ hay vũng nước tù ở gần sông, suối cho đến những con kênh dẫn nước bên cạnh những ruộng lúa. Ở Việt Nam, loài này còn xuất hiện ở vùng cao nguyên thượng nguồn của sông Đồng Nai. Chúng có thể sống nơi nước đục và nghèo ô-xy hoà tan (nhờ khả năng thở trực tiếp). Thức ăn bao gồm tất cả những loài động vật thuỷ sinh kích thước nhỏ kể cả cá nhỏ.

Phân bố:

Các tỉnh phiá Bắc trải dài từ Vinh đến Tuy Hoà (ngoại trừ lưu vực sông Hương nơi chảy ra Huế và thị trấn Đông Hà , Quảng Trị). Loài này còn xuất hiện ở thượng nguồn sông Đồng Nai (chảy qua Sài Gòn). Thế giới: Lào, Campuchia, Malaysia, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc.

Giá trị sử dụng:

Loài cá được nuôi làm cảnh, cá cờ là loài cá cảnh thứ hai sau cá vàng được nhập cảnh vào châu Âu (Pháp 1869, Đức 1876), không có giá trị trong ngư nghiệp và chăn nuôi.

Thông tin và kỹ thuật nuôi cá cờ đen

Tên Việt Nam: cá cờ, lia thia, thia đá, săn sắtTên Latin: Macropodus spechti (Schreitmüller, 1936)Tên tiếng Anh: black paradise fishHọ: cá tai tượng Osphronemidae, phân họ: cá cờ MacropodinaeBộ: PerciformesLớp: cá vây tia Actinopterygii (ray-finned fishes)

Loài cờ đen Macropodus spechti có các chấm đen đặc trưng trên vây lưng và đuôi. Loài đặc hữu của Việt Nam. Chúng được phát hiện ở Huế và Hội An

Mô tả: kích thước tối đa 5.8 cm. Số lượng gai vây lưng (tia cứng): 11 – 15; tia vây lưng (tia mềm): 4 – 9; gai vây hậu môn: 17; tia vây hậu môn: 11 – 14; đốt sống: 28 – 30. Chấm trên nắp mang rất mờ hoặc không có, thân có 4-12 sọc rất nhạt màu trên nền nâu nhạt hay không có gì hết, đầu và lưng không có chấm đen, khe và viền vảy đậm màu hơn vảy, chóp vây bụng (hay còn gọi là kỳ) màu đỏ, chấm và sọc đen trên vây lưng và đuôi, phần phía trước của vây lưng và đuôi có màu xanh, tia đuôi kéo dài có màu trắng hay đen ở gần chóp.

Sinh học: sống ở miền nhiệt đới, trong môi trường nước ngọt, gần bề mặt, độ pH: 6.5 – 7.8; độ cứng dH: 20, nhiệt độ: 20 – 26°C.

Nơi sống và sinh thái: cư ngụ ở những dòng suối nhỏ, trong bụi hoang ven bờ hay vũng nước tù hay những con kênh dẫn nước bên cạnh những ruộng lúa.

Phân bố: lưu vực sông Hương và sông Thu Bồn. Loài đặc hữu.

Giá trị sử dụng: loài cá được nuôi làm cảnh, không có giá trị trong ngư nghiệp và chăn nuôi.

Thông tin và kỹ thuật nuôi cá cờ đỏ

Tên Việt Nam: cá cờ, lia thia, rô thia, săn sắtTên Latin: Macropodus erythropterus (Freyhof & Herder, 2002)Tên tiếng Anh: Vietnamese paradise fish, red paradise fishHọ: cá tai tượng Osphronemidae, phân họ: cá cờ MacropodinaeBộ: PerciformesLớp: cá vây tia Actinopterygii (ray-finned fishes)

Loài cá cờ đỏ Macropodus erythropterus có lưng màu hanh đỏ. Loài đặc hữu của Việt Nam. Chúng được phát hiện ở các tỉnh Quảng Trị và Quảng Bình

Mô tả: kích thước tối đa 6.5 cm. Số lượng gai vây lưng (tia cứng): 12 – 16; tia vây lưng (tia mềm): 6 – 8; gai vây hậu môn: 17; tia vây hậu môn: 13 – 17; đốt sống: 29. Chấm trên nắp mang rất mờ hoặc không có, thân có từ 10-12 sọc nhạt màu, đầu và lưng không có chấm đen, khe và viền vảy rất đậm màu so với vảy, chóp vây bụng (hay còn gọi là kỳ) màu đỏ, chấm và sọc đỏ nâu trên vây lưng và đuôi, các tia vây màu nâu nhạt, lưng màu hanh đỏ và phần thân phía trên vây hậu môn có màu xanh dương hay xanh lục ánh kim.

Sinh học: sống ở miền nhiệt đới, trong môi trường nước ngọt, gần bề mặt.

Nơi sống và sinh thái: cư ngụ ở ven bờ những dòng suối nhỏ nơi có nhiều thực vật nổi và rễ cây.

Phân bố: sông Gianh, sông Cam Lộ, thị trấn Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, thị trấn Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Loài đặc hữu.

Giá trị sử dụng: loài cá được nuôi làm cảnh, không có giá trị trong ngư nghiệp và chăn nuôi.

Thông Tin Và Kỹ Thuật Nuôi Cá Cầu Vồng / 2023

Tổng quan về cá cầu vồng

Cá cầu vồng – tên khoa học Melanotaeniidae. Là một họ cá trong bộ cá Atheriniformes. Hiện nay, chúng là loài cá được ưa chuộng. Với những màu sắc sinh động.

Đặc điểm nổi bật của cá cầu vồng

Vì sao chúng lại được yêu thích đến vậy? Có lẽ bởi nuôi chúng cũng khá dễ, hiền lành, tuổi đời lại cao. Hay đơn giản chỉ là người nuôi thích ngắm nhìn chúng tung tăng bơi lội?

Về hình dáng cá cầu vồng

Nhìn bên ngoài thì khá giống hình thoi. Nó thon dần về phần đầu và đuôi, còn phần ở giữa thì lại “phình to” ra. Những chú cá này có màu trắng trên vây, còn trên lưng lại có một vệt màu đỏ. Chính vì tên gọi “cầu vồng” nên có lẽ chưa nhìn thấy chúng bao giờ. Bạn cũng có thể đoán ra được màu sắc của nó đúng không? Kích thước thì khoảng 4-8cm thôi. Nhỏ nhưng đáng yêu lắm.

Thức ăn của cá cầu vồng

Loại cá này không quá kén thức ăn. Nói thì hơi quá đáng, nhưng cho ăn cám cũng vẫn phát triển được bình thường. Độ pH thì khoảng 6.0 – 7.5 là thích hợp nhất. Chúng sống thành đàn, cùng nhau cộng hưởng và phát triển. Nên hoàn toàn yên tâm.

Vì chúng có kích thước khá nhỏ. Nên thức ăn cho chúng cũng phải tán nhỏ một chút. Bởi nếu không ăn hết, bị chìm xuống đáy bể. Sẽ làm đục nước và ô nhiễm nguồn nước. Ảnh hưởng đến thẩm mỹ, cũng như tốc độ tăng trưởng của cá.

Khả năng sinh sản của cá cầu vồng

Cá có cơ thể khỏe mạnh và có bể cá thủy sinh với môi trường tốt. Nước sạch, đạt độ pH cần thiết thì sẽ thuận lợi sinh sản. Những chú cá con cũng vậy, có thể sinh trưởng và phát triển bình thường.

Có một cách để sinh ra những chú cá với màu sắc độc đáo, sặc sỡ. Đó là lai tạo cá cầu vồng. Nhưng việc này hơi khó, nhất là đối với những người mới chơi cá. Bởi đặc tính riêng của loại này là mỗi trứng chỉ thụ tinh 1 lần thôi. Ngoài ra thì tốc độ phát triển của cá con lại rất chậm.Vì thế cần để ý đến thời điểm sinh, cũng như biết cách phân biệt con đực, con cái.

Phân biệt cá cầu vồng cá đực với cá cái cũng không khó. Thường cá đực là loại cá có vây lẻ to và thướt tha hơn, màu sắc cũng nổi bật hơn nhiều. Thế thì còn màu sắc ít nổi bật hơn, chắc hẳn sẽ là con cái rồi.

Chăm sóc cá cầu vồng như thế nào cho tốt?

Cách chọn bể nuôi cá

Đây là loại cá có tập tính sống theo đàn. Vì thế mà phải nuôi nó trong những bình thủy tinh có kích thước lớn một chút. Để có đủ không gian cho cá bơi lội. Nên để những cây có tầm thấp, để cho chúng có chỗ trú ngụ.

Ánh sáng

Bạn nên đặt bể thủy sinh ở nơi có nhiều ánh sáng. Tốt nhất vẫn là ánh sáng mặt trời để tốt cho sự phát triển.

Khi cá sinh sản

Loại cá cầu vồng này có khá nhiều loại, cũng như màu sắc khác nhau. Nhưng đặc điểm và cách chăm sóc thì vẫn vậy. Nên hy vọng qua bài viết này, bạn sẽ hiểu thêm phần nào về anh bạn cá cầu vồng này.

Bạn đang xem bài viết Và Kỹ Thuật Nuôi Cá Cánh Buồm / 2023 trên website Fcbarcelonavn.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!