Xem Nhiều 2/2023 #️ Phương Pháp Tạo Khí Oxi (O2) Cho Bể Cá Cảnh Thủy Sinh # Top 4 Trend | Fcbarcelonavn.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phương Pháp Tạo Khí Oxi (O2) Cho Bể Cá Cảnh Thủy Sinh # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phương Pháp Tạo Khí Oxi (O2) Cho Bể Cá Cảnh Thủy Sinh mới nhất trên website Fcbarcelonavn.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nước là yếu tố rất quan trọng nhất cho hệ động thực vật trong bể cá thủy sinh, và khí Oxy và CO2 hài hòa sẽ góp phần tạo nên môi trường nước lý tưởng sống cho cá. Tạo khí oxy đầy đủ sẽ giúp cho cá sống tốt trong khi cung cấp khí CO2 đầy đủ sẽ giúp cây thủy sinh có được sự phát triển tự nhiên.

1.Các thành phần hóa học trong hồ cá

Các thành phần hoá học chủ yếu trong hồ cá có tác động trực tiếp lên sức khoẻ và mức độ tăng trưởng và sinh sản của cá bao gồm khí Oxy, khí Cacbonic, khí Hydro Sulfua và Amoniac, Nitrit, Nitrat và độ cứng và độ pH.

Thành phần rất quan trọng nhất là nồng độ khí Oxy hoà tan. Mức Oxy từ 11 ppm đến 14 ppm là rất lý tưởng. Nồng độ Oxy thấp có thể làm cá cảnh ngạt thở và chết. Nồng độ này thường bị giảm sau khi nhiệt độ nước tăng cao vào mùa nóng hay vào buổi sáng sớm khi quá trình quang hợp chưa bắt đầu. Mật độ cá cảnh và rong quá cao và nước hồ bị ô nhiễm hoặc bộ lọc bị hỏng cũng là những nguyên nhân làm cho nồng độ Oxy giảm. Sử dụng máy sục khí là một trong những biện pháp đơn giản và hữu ích để cung cấp thêm Oxy cho hồ.

Amoniac (NH3) và Nitrit (NO2) và Nitrat (NO3) là các sản phẩm phát sinh trong quá trình phân huỷ các chất hữu cơ gồm chất thải của cá và thức ăn thừa. Hai chất đầu rất độc đối với cá cảnh nên cần phải duy trì ở nồng độ rất thấp. Thay nước trong bể thường xuyên là biện pháp hiệu quả nhất. Hệ thống lọc nước cũng phải đủ mạnh để nhanh chóng chuyển hoá các chất thành chất Nitrat ít độc hại hơn. Duy trì mật độ cá cảnh vừa phải và sục khí và trồng rong trong hồ cá là các biện pháp hỗ trợ hữu hiệu nhằm kiểm soát nồng độ của các chất này.

Khí Hydro Sulfua (H2S) và Metan (CH4) và Cacbonic (CO2) được tạo ra từ các ổ vi khuẩn yếm khí nơi lớp đá sỏi dưới bề mặt đáy hồ. Các khí này tuy độc hại nhưng trong môi trường nước ngọt và nguy cơ làm phát sinh các khí này không cao. Bên cạnh đó, khí Cacbonic có thể làm độ pH trong nước hồ cá giảm nhẹ.

Oxy là một loại dưỡng khí không thể thiếu trong quá trình hô hấp của cá cảnh. Trong môi trường sống tự nhiên lượng khí Oxy trong trước có mật độ khá cao nhờ vào quá trình nước trong bể lưu thông từ nơi này đến nơi khác và giúp hòa tan Oxy vào nước. Diện tích bề mặt nước trong tự nhiên cũng rộng, thường có gió tạo các gợn sóng trên mặt hồ cá , góp phần hòa tan Oxy vào nước hồ cá được nhiều hơn.

Trong môi trường nuôi nhốt những con cá cảnh, nước tĩnh cộng với diện tích bể nuôi chật hẹp làm cho Oxy không thể tự nhiên hòa tan vào nước như môi trường bên ngoài bể. Muốn cá cảnh hô hấp tốt thì phải tạo khí Oxy và nếu thiếu Oxy cá sẽ bị chết ngạt. Có một số loài cá cảnh không cần nhiều Oxy hòa tan để hô hấp bởi vì chúng thường xuyên nổi lên mặt nước để đớp khí và nhưng đa số các loài cá thì cần Oxy hòa tan cao mới sống được. Thiếu Oxy đó chính là nguyên nhân hàng đầu làm cho cá cảnh bị chết.

Nguồn cung cấp khí Oxy tự nhiên: nhờ quá trình quang hợp của các loại cây thủy sinh

Nguồn cung cấp khí Oxy nhân tạo: nhờ máy sục khí hay máy lọc nước cho hồ cá cảnh.

Tạo khí Oxy sử dụng bằng máy sục khí:

Máy sục khí sẽ hút các khí Oxy từ ngoài bể sau đó sử dụng một đường ống đưa khí Oxy vào bể cá cảnh và cho Oxy sủi lên thành bọt khí vàgiúp hòa tan Oxy vào nước.

Nồng độ Oxy từ máy: máy chạy liên tục và tạo Oxy rất nhiều

Tạo khí Oxy sử dụng máy lọc nước hồ cá cảnh:

Có rất nhiều các loại máy lọc nước khác nhau cho bể cá cảnh và mỗi loại có cách tạo Oxy cho riêng mình. Quá trình tạo ra các khí Oxy nhờ vào các vật liệu lọc và khi dòng nước đi qua các vật liệu lọc trong bộ lọc của máy và khí Oxy sẽ được hòa tan vào nước. Vì lượng khí Oxy hòa tan này khá thấp nên một số máy lọc nước sẽ có thêm bộ phận tiếp Oxy sau khi nước trong bể cá đã đi qua hệ thống lọc để quay trở lại hồ.

Nồng độ Oxy từ máy: Khí Oxy được tạo ra ít hơn so với các máy sục khí, nhưng khí Oxy được hòa tan đồng đều hơn.

Tạo Khí Oxy (O2), Cacbonic (Co2) Cho Bể Thủy Sinh

Nước là yếu tố quan trọng nhất cho hệ động thực vật trong bể cá thủy sinh, khí Oxy và CO2 hài hòa sẽ góp phần tạo nên môi trường nước lý tưởng. Tạo khí oxy đầy đủ sẽ giúp cá sống tốt trong khi cung cấp khí CO2 đầy đủ sẽ giúp cây thủy sinh phát triển tự nhiên.

Vòng tuần hoàn khí O2, CO2 tự nhiên trong bể cá thủy sinh

1. Các thành phần hóa học trong hồ cá

Các thành phần hoá học chủ yếu trong hồ có tác động trực tiếp lên sức khoẻ, mức độ tăng trưởng và sinh sản của cá bao gồm khí Oxy, khí Cacbonic, khí Hydro Sulfua, Amoniac, Nitrit, Nitrat, độ cứng và độ pH.

Thành phần quan trọng nhất là nồng độ khí Oxy hoà tan. Mức Oxy từ 11 ppm đến 14 ppm là lý tưởng. Nồng độ Oxy thấp có thể làm cá ngạt thở và chết. Nồng độ này thường bị giảm khi nhiệt độ nước tăng cao vào mùa nóng hoặc vào buổi sáng sớm khi quá trình quang hợp chưa bắt đầu. Mật độ cá và rong quá cao, nước hồ bị ô nhiễm hoặc bộ lọc bị hư cũng là những nguyên nhân làm nồng độ Oxy giảm. Sử dụng máy sục khí là một biện pháp đơn giản và hữu hiệu để cung cấp thêm Oxy cho hồ.

Amoniac (NH3), Nitrit (NO2) và Nitrat (NO3) là các sản phẩm phát sinh trong quá trình phân huỷ chất hữu cơ gồm chất thải của cá và thức ăn thừa. Hai chất đầu rất độc đối với cá nên cần phải duy trì ở nồng độ rất thấp. Thay nước thường xuyên là biện pháp hiệu quả nhất. Hệ thống lọc cũng phải đủ mạnh để nhanh chóng chuyển hoá chúng thành chất Nitrat ít độc hại hơn. Duy trì mật độ cá vừa phải, sục khí và trồng rong trong hồ là các biện pháp hỗ trợ hữu hiệu nhằm kiểm soát nồng độ các chất này.

Khí Hydro Sulfua (H2S), Metan (CH4) và Cacbonic (CO2) được tạo ra từ các ổ vi khuẩn yếm khí nơi lớp đá sỏi dưới đáy hồ. Các khí này tuy độc nhưng trong môi trường nước ngọt, nguy cơ làm phát sinh các khí này không cao. Ngoài ra, khí Cacbonic có thể làm độ pH trong nước hồ giảm nhẹ.

2. Khí Oxy (O2)

Vì sao phải tạo khí Oxy?

Oxy là một dưỡng khí không thể thiếu trong quá trình hô hấp của động vật. Trong môi trường sống tự nhiên lượng Oxy trong trước có mật độ khá cao nhờ vào quá trình nước lưu thông từ nơi này đến nơi khác, giúp hòa tan Oxy vào nước. Diện tích mặt nước trong tự nhiên cũng rộng và thường có gió tạo các gợn sóng trên mặt hồ, góp phần hòa tan Oxy vào nước được nhiều hơn.

Trong môi trường nuôi nhốt của bể cá cảnh, nước tĩnh cộng với diện tích bể nuôi chật hẹp làm Oxy không thể tự nhiên hòa tan vào nước như môi trường bên ngoài. Muốn cá hô hấp tốt thì phải tạo khí Oxy, nếu thiếu Oxy cá sẽ bị chết ngạt. Có một số loài cá không cần nhiều Oxy hòa tan để hô hấp vì chúng thường xuyên nổi lên mặt nước để đớp khí, nhưng đa số các loài thì cần Oxy hòa tan cao mới sống được. Thiếu Oxy chính là nguyên nhân hàng đầu làm cá cảnh bị chết.

Các nguồn cung cấp khí Oxy cho bể cá

Có 2 nguồn cung cấp Oxy đó là:

Nguồn cung cấp Oxy tự nhiên: nhờ quá trình quang hợp của cây thủy sinh

Nguồn cung cấp Oxy nhân tạo: nhờ máy sục khí hoặc máy lọc nước cho hồ cá.

Tạo khí Oxy sử dụng máy sục khí:

Máy sục khí sẽ hút Oxy từ ngoài bể sau đó sử dụng một đường ống đưa khí Oxy vào bể cá và cho Oxy sủi lên thành bọt khí, giúp hòa tan Oxy vào nước.

Nồng độ Oxy từ máy: máy chạy liên tục tạo Oxy rất nhiều

Tạo khí Oxy sử dụng máy lọc nước hồ cá:

Có rất nhiều loại máy lọc nước khác nhau cho bể cá cảnh, mỗi loại có cách tạo Oxy cho riêng mình. Quá trình tạo ra khí Oxy nhờ vào các vật liệu lọc; khi dòng nước đi qua các vật liệu lọc trong bộ lọc của máy, khí Oxy sẽ được hòa tan vào nước. Vì lượng Oxy hòa tan này khá thấp nên một số máy lọc sẽ có thêm bộ phận tiếp Oxy sau khi nước đã đi qua hệ thống lọc để quay trở lại hồ.

Nồng độ Oxy từ máy: Oxy được tạo ra ít hơn so với máy sục khí, nhưng Oxy được hòa tan đồng đều hơn.

3. Khí Cacbonic (CO2)

Vì sao phải tạo khí CO2?

CO2 là chất khí quan trọng trong quá trình quang hợp của thực vật. Nhờ quang hợp sẽ chuyển hóa CO2 và năng lượng ánh sáng cùng các khoáng chất thành các thực phẩm cần thiết cung cấp cho quá trình sinh trưởng của cây.

Với cây thủy sinh trong môi trường bể nuôi chật hẹp, lượng CO2 thấp không đảm bảo cho cây phát triển toàn diện để cho màu sắc đẹp và khỏe mạnh như trong tự nhiên. Muốn cây xanh tốt chúng ta cần cung cấp khí CO2.

Các nguồn cung cấp khí CO2

2 nguồn cấp khí CO2 trong bể thủy sinh đó là:

Nguồn CO2 tự nhiên: CO2 phát sinh từ quá trình hô hấp của cá và các sinh vật khác trong hồ. CO2 còn phát sinh từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ của vi khuẩn yếm khí bên dưới đáy hồ.

Nguồn CO2 nhân tạo: tạo ra từ bình CO2 tự chế hoặc bình khí CO2 nén. Khí CO2 được đưa vào hồ thông qua một đường ống sủi bọt khí, sau đó hòa tan vào nước nhờ vào một bộ khoách tán.

Có 2 cách chính để cung cấp CO2 nhân tạo cho hồ thủy sinh: dùng bình CO2 tự chế hoặc bình CO2 nén.

Tạo khí CO2 sử dụng bình CO2 tự chế

Khí CO2 từ bình CO2 tự chế là sản phẩm của quá trình lên men hữu cơ thông thường. Sau khi trộn hỗn hợp các chất hữu cơ cần thiết để quá trình lên men xảy ra, khí CO2 sẽ sinh ra từ các phản ứng lên men và được bơm vào bể thủy sinh thông qua hệ thống ống nhựa và van tự chế.

Ưu điểm: giá rẻ, có thể tự làm.

Nhược điểm: Nồng độ khí CO2 giảm từng ngày, đến lúc hết khí (phản ứng lên men dừng vì hết nguyên liệu) thì phải thay nguyên liệu cho bình phản ứng.

Tạo khí CO2 sử dụng bình khí CO2 nén

Khí CO2 từ bình khí CO2 nén (hóa lỏng) là sản phẩm CO2 được bơm sẵn trong bình, hóa lỏng và xả ra từ từ thông qua van tiết lưu. Khí CO2 từ van sẽ được chiết ra từ bình, sau đó theo ống dẫn CO2 và bơm vào hồ qua một bộ khoách tán khí tương tự bình CO2 tự chế.

Ưu điểm: lượng CO2 cao, có thể sử dụng lâu dài không cần thay bình.

Nhược điểm: giá thành cao hơn so với bình tự chế

4. Kết luận

Dù là Oxy hay CO2 đều cần thiết cho bể thủy sinh. Nếu bạn có ý định chơi bể thủy sinh lâu dài thì tốt nhất hãy trang bị hệ thống tạo các khí này cho bể của mình.

– Bài 4: Hướng Dẫn Tạo Hệ Thống Lọc Vi Sinh Cho Bể Cá Cảnh, Hồ Thủy Sinh (Phần 2)

CKCS – Trong phần 1, chúng ta đã có một cái nhìn khái quát về vai trò của lọc vi sinh, cũng như một số phương pháp khởi động hệ thống lọc khi nuôi cá cảnh, tép cảnh, rùa, ốc, v.v. Phần 2 này sẽ đi vào chi tiết các bước trong quá trình khởi động hệ thống lọc sinh học.

Các bước trong quá trình khởi động bộ lọc sinh học

Để khởi động một bộ lọc sinh học bạn cần phải có nguồn vi khuẩn nitrat hóa và các điều kiện phù hợp cho sự phát triển của chúng.

Lưu ý: các bước bên dưới chỉ nên được áp dụng cho phương pháp phát triển quần thể vi sinh trong hệ thống lọc trước khi thả cá, tôm tép, rùa, ốc, v.v. vào hồ nuôi. Nếu đưa vật nuôi vào ngay từ đầu sẽ có nguy cơ làm chúng ngộ độc hoặc thậm chí bị chết, do nồng độ NH3 và NO2– trong nước sẽ gia tăng khi chúng ta bổ sung các chất dinh dưỡng vào bộ lọc để hỗ trợ sự phát triển của tế bào vi khuẩn.

Bước 1. Chuẩn bị nước trước khi đưa vi khuẩn nitrat hóa vào bộ lọc.

–  Bắt đầu vận hành hệ thống lọc bằng cách cho nước chạy tuần hoàn từ hồ nuôi sang bộ lọc và quay trở lại hồ nuôi. Phải đảm bảo nước trong hồ không còn tồn dư clo, vì clo có khả năng diệt khuẩn và mầm bệnh nên sẽ diệt luôn cả vi khuẩn nitrat hóa. Nhiệt độ nước cũng cần được điều chỉnh sao cho gần với nhiệt độ khi thả vật nuôi vào hồ.

Bước 2. Bổ sung kiềm, đây là nguồn carbon giúp vi khuẩn phát triển.

–  CO2 hòa tan trong nước là nguồn cacbon giúp phát triển các tế bào vi khuẩn. Ngoài ra, ta cũng có thể bổ sung vào nước những hợp chất có chứa các ion cacbonat (CO3-2) và bicacbonat (HCO3–), do đây cũng là nguồn cacbon và có thể dễ dàng kiểm soát được khi đưa vào hệ thống. Trong bài viết hướng dẫn này, tác giả sử dụng natri bicacbonat (NaHCO3), hay còn gọi là bột baking soda, để tăng độ kiềm trong hệ thống lọc.

–  Cho baking soda vào để tăng độ kiềm trong hệ thống lọc lên mức 200 – 250 mg/L, vi khuẩn nitrat hóa sẽ phát triển tốt ở nồng độ này. Khi vi khuẩn đã tạo được quần thể ổn định, ta có thể cho độ kiềm hạ xuống mức bình thường, sao cho phù hợp với yêu cầu về độ kiềm của vật nuôi. Theo kinh nghiệm của tác giả thì để tăng độ kiềm thêm 10mg/L, ta cần cho 14g baking soda vào mỗi lít nước. Tuy nhiên, do nguồn nước mỗi nơi thường khác nhau nên cũng cần sử dụng thêm các bộ test độ kiềm để theo dõi và đo lường cho chính xác.

Lưu ý: độ kiềm KH và độ cứng GH là 2 chỉ tiêu chất lượng nước khác nhau. Cả 2 đều được đo bằng đơn vị mg/L CaCO3 nên dễ gây hiểu lầm là chúng giống nhau. Do đó, các bạn cần chú ý khi chọn mua công cụ đo độ kiềm. Cá Khỏe Cá Sung sẽ giải thích và so sánh hai chỉ tiêu đo lường quan trọng này trong một bài viết khác.

Bước 3. Điều chỉnh độ pH nếu cần thiết.

–  Thông thường thì độ pH không phải là vấn đề cần bận tâm nếu như độ kiềm được nâng lên mức 200 – 250 mg/L như đã đề xuất ở bước 2. Dãy pH tối ưu để vi khuẩn nitrat hóa phát triển là 6.8 – 7.2. Độ pH thường hiếm khi rơi xuống dưới mức 6.8 trừ khi hàm lượng CO2 trong nước rất cao, điều này khó xảy ra vì trong suốt quá trình khởi động hệ thống lọc, việc cho nước chạy tuần hoàn, sục khí và giải phóng khí đã làm cho hàm lượng CO2 trong nước bị suy giảm đi nhiều.

Bước 4. Cung cấp amoniac (NH3) và nitrit (NO2–).

–  Cho vào hồ amoni hydroxit (NH4OH), amoni clorua (NH4Cl) hoặc ammonium nitrit (NH4NO2), đây đều là những hợp chất có chứa amoniac. Trong nội dung bài viết này, tác giả sử dụng NH4OH để tăng hàm lượng NH3 trong nước lên 3-5 mg/L. Ở mức này, nhiều công cụ và phương pháp đo lường có thể đo được hàm lượng NH3 tương đối chính xác, ít bị rủi ro sai số.

–  Khi cho NH4OH vào hồ, ta nên bắt đầu bằng một lượng nhỏ trước, chờ một lúc để hợp chất này hòa tan hoàn toàn vào nước, sau đó bắt đầu đo hàm lượng NH3. Nếu chưa đạt mức 3-5 mg/L thì cho thêm, vẫn chỉ nên cho thêm một lượng nhỏ rồi đo tiếp để tránh trường hợp quá tay, khiến hàm lượng NH3 vượt xa mức 5 mg/L, lúc này một số công cụ đo có thể cho ra kết quả có độ sai số cao.

Bước 5. Đưa vi khuẩn nitrat hóa vào hệ thống.

–  Ngoài cách chờ đợi vi khuẩn nitrat hóa trong tự nhiên phát triển, thì chúng ta cũng có thể sử dụng các sản phẩm vi sinh đang được bán trên thị trường để rút ngắn quá trình khởi động bộ lọc. Cần tuân theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất khi sử dụng các sản phẩm vi sinh thương mại, do các bước bên trên có thể khác so với trong hướng dẫn của nhà sản xuất.

–  Có một cách cũng thường hay được người chơi cá cảnh, thủy sinh hay aquaponics sử dụng đó là: đưa vào bộ lọc mới một số vật liệu lọc lấy từ một bộ lọc đã và đang hoạt động ổn định. Mặc dù mật độ vi sinh trong các vật liệu lọc này không cao bằng so với các sản phẩm vi sinh thương mại, nhưng vẫn cao và hiệu quả hơn so với việc chờ vi khuẩn trong tự nhiên phát triển từ từ.

Bước 6. Theo dõi các thông số chất lượng nước.

Các thông số chất lượng nước cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình khởi động bộ lọc sinh học. NH3, NO2–, pH, nhiệt độ và độ kiềm là những thông số chính cần được theo dõi hàng ngày, đặc biệt là NH3 và NO2–, các công cụ và phương pháp đo lường 2 chỉ tiêu này cần phải chính xác và có độ tin cậy cao. Để đạt được điều này, chúng ta cần phải chuẩn hóa và áp dụng nhất quán các công cụ và phương pháp đo lường trong tất cả các lần kiểm tra chất lượng nước. Ví dụ như:

Nếu ngày thứ 1 lấy mẫu nước tại vị trí A trong hồ nuôi vào lúc 8h sáng để đo chất lượng, thì tất cả những ngày còn lại, khi đo cũng sẽ phải lấy mẫu nước tại chính vị trí A vào lúc 8h sáng.

Khi đo thông số NH3, độ pH: nếu ngày 1 dùng bộ test NH3 của Sera và bút đo pH Hanna, thì những ngày còn lại cũng phải dùng chính bộ test và bút đo đó, không nên dùng một bột test NH3 và pH khác nhãn hiệu, vì kết quả ít nhiều sẽ có sự sai lệch giữa các nhà sản xuất thiết bị đo.

Sủ dụng nhất quán các công cụ và phương pháp đo lường trong tất cả các lần kiểm tra chất lượng nước để tránh rủi ro sai số khi đo.

Bước 7. Chú ý sự suy giảm nồng độ NO2–.

–  Khi quần thể vi khuẩn Nitrobacter phát triển đủ số lượng, chúng sẽ bắt đầu tiêu thụ NO2– nhiều hơn so với lượng NO2– được thêm vào hệ thống hoặc được sản sinh ra bởi vi khuẩn Nitrosomonas, và do đó, hàm lượng NO2– sẽ bị giảm đi. Xu hướng này sẽ tiếp diễn cho đến khi hàm lượng NO2– trong hệ thống giảm về một mức ổn định nào đó, không tăng cũng không giảm. Tại thời điểm này, nếu nồng độ NH3 và NO2–, cùng các thông số quan trọng khác đã ở mức có thể chấp nhận được cho vật nuôi thì ta có thể cho thả chúng vào hồ (vd: loại cá bạn nuôi yêu cầu pH = 6.5 – 7.5, nhiệt độ 22 – 28 độ C, NH3 < 1 mg/L, NO2– < 0.2 mg/L, v.v. Nếu sau khi đo và thấy các thông số đều thỏa mãn yêu cầu thì có thể cho cá vào hồ.)

–  Để có thể kiểm soát dịch bệnh tốt nhất có thể, các cơ sở nuôi quy mô lớn thường xuyên vệ sinh và sát trùng hệ thống lọc sinh học sau mỗi chu kỳ nuôi. Hoạt động này không chỉ diệt trừ các mầm bệnh và còn diệt luôn cả vi khuẩn nitrat hóa trong bộ lọc sinh học, do đó bộ lọc cần phải được khởi động lại cho chu kỳ nuôi tiếp theo.

Một vài mẹo nhỏ và lời khuyên khi khởi động hệ thống lọc vi sinh

–  Trong giai đoạn khởi động, ta có thể nâng nhiệt độ lên một chút để đẩy nhanh các quá trình hóa sinh diễn ra trong hệ thống, nhờ đó đẩy nhanh được tốc độ phát triển của quần thể vi khuẩn nitrat hóa. Tuy nhiên, không nên tăng quá 2 – 3 độ C so với nhiệt độ khi nuôi cá, tôm tép, v.v. (vd: nếu nhiệt độ trong giai đoạn nuôi cá là 24 – 28 độ C, thì ta chỉ nên nâng nhiệt độ trong giai đoạn khởi động bộ lọc lên mức 30 – 31 độ C. Nếu tăng quá cao thì có thể khiến vi khuẩn nitrat hóa bị chết hàng loạt do không quen với dãy nhiệt độ mới).

–  Vi khuẩn nitrat hóa là vi khuẩn hiếu khí và rất nhạy cảm với ánh sáng. Do đó, cần đặt bộ lọc ở nơi tối hoặc thiếu sáng, và sục khí liên tục trong bể lọc để duy trì lượng oxy hòa tan trong nước ở mức cao để duy trì và phát triển quần thể vi khuẩn.

–  Để quá trình khởi động lọc sinh học đạt hiệu quả về mặt chi phí hơn, ta có thể chủ động giảm lượng nước trong hồ nuôi. Nhờ lượng nước ít hơn, nhiệt độ có thể được thay đổi một cách dễ dàng và nhanh chóng, đồng thời lượng dinh dưỡng yêu cầu cho sự phát triển của vi khuẩn trong hệ thống lọc cũng được giảm xuống.

–  Việc sử dụng các vật liệu lọc mới, chưa qua sử dụng lần nào có thể gây khó khăn cho giai đoạn khởi động lọc sinh học, bởi vì bề mặt vật liệu lọc mới có thể vẫn còn nhiều chỗ sáng bóng và trơn trượt khiến cho vi khuẩn khó bám vào để tạo quần thể và phát triển. Do đó, những vật liệu lọc cũ, đã từng được sử dụng trước đây, thường sẽ giúp cho các lần khởi động sau này diễn ra nhanh hơn.

Biên dịch: cakhoecasung.com

Biên soạn: cakhoecasung.com

Tania Perez-Sanchez và cộng sự (2013). Ứng dụng lợi khuẩn trong nuôi trồng thủy sản: Đánh giá thực trạng sử dụng. Tạp chí Reviews in Aquaculture, 5, 1–14.

Verschuere L., Rombaut G., Patrick S. và Verstraete W. (2000). Sử dụng lợi khuẩn làm tác nhân kiểm soát sinh học trong nuôi trồng thủy sản. Tạp chí Microbiology and Molecular Biology Reviews, 64:4, 655 – 671.

Sayes C., Leyton Y. và Riquelme C. (2017). Chương 7: Sử dụng lợi khuẩn như một giải pháp bảo vệ sức khỏe cho vật nuôi thủy sản. Sách Sử dụng kháng sinh cho vật nuôi, 425 – 502.

Zorriehzahra M. J. và cộng sự (2016). Vi sinh vật hữu ích trong nuôi trồng thủy sản: Cập nhật các nguyên lý hoạt động chúng. Tạp chí Veterinary Quarterly, 36:4, 228 – 241.

Cruz P. M., Ibanez A. L., Hermosillo O. M. và Saad H. R. (2012). Sự dụng lợi khuẩn trong nuôi trồng thủy sản. Tạp chí International Scholarly Research Network, 2012, 916845.

Bajagai Y. S., Klieve A. V., Dart P. J. và Bryden W. L (2016). FAO, Lợi khuẩn trong khẩu phần dinh dưỡng cho vật nuôi. Báo cáo khoa học về Sản xuất và quản lý sức khỏe vật nuôi của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc, 179.

Dennis P. DeLong và Thomas M. Losordo (2012). Làm thế nào để khởi động một bộ lọc sinh học. Tạp chí Trung tâm Nuôi trồng thủy sản khu vực miền Nam – Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, SRAC Publication 4502.

Cách Tạo Oxy Cho Bể Cá Nhỏ

Tìm hiểu cách tạo Oxy cho bể cá nhỏ hiệu quả và tốt nhất

1. Các thành phần hóa học chủ yếu trong bể cá

Trong cá bể cá, các thành phần có tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của cá bao gồm Oxy, Cacbonat, Nitrat, Hydro Sulfua, độ PH và độ cứng. Trong đó Oxy là thành phần quan trọng hàng đầu. Lượng Oxy lý tưởng và tốt nhất cho cá cảnh đó là nằm trong khoảng từ 11 ppm – 14 ppm.

Oxy thấp có thể khiến cho cá trong bể bị ngạt thở và dẫn đến chết. Những nguyên nhân gây ra nồng độ Oxy thấp có thể kể đến như nhiệt độ nước tăng vào mùa nóng hay buổi sáng. Lúc này quá trình quang hợp chưa diễn ra nên rất có thể khiến cho nồng độ Oxy tăng cao. Ngoài ra, khi số lượng cá và rong quá cao sẽ khiến nguồn nước bị ô nhiễm và làm giảm Oxy. Lúc này, máy sục khí chính là dụng cụ thích hợp nhất để có thể tăng lượng Oxy có trong bể cá.

Trong bể cá có nhiều thành phần quan trọng

Nitrat(NO3), Amoniac (NH3) và Nitrit (NO2) là thành phần được sản sinh trong quá trình phân hủy chất hữu cơ trong thức ăn thừa và chất thải của cá. Vì Amoniac và Nitrit là 2 thành phần có thể gây nguy hiểm đối với cá nên bạn cần phải đảm bảo duy trì chúng ở mức độ thấp nhất. Để đảm bảo, bạn nên thay nước thường xuyên cũng như để ý đến quá trình sục khí, trồng rong. Điều này giúp chúng chuyển hóa thành Nitrat ít độc hại hơn và giúp kiểm soát nồng độ của các chất này trong bể cá.

Cùng với đó, Hydro Sulfua (H2S), Cacbonic (CO2) và Metan (CH4) là các chất được tạo ra từ những nơi dưới sỏi đá. Mặc dù có tính độc hại nhưng ở môi trường nước ngọt, các khí này có độ phát sinh khí độc rất thấp. Tuy nhiên, khí Cacbonic có thể sẽ làm giảm nhẹ nồng độ PH có trong hồ nước.

2. Vì sao phải tạo khí Oxy?

Oxy là 1 thành phần quan trọng trong môi trường sống của cá bởi nó hỗ trợ quan trọng trong quá trình hô hấp. Ở trong các môi trường tự nhiên, do lượng nước được di chuyển từ nơi này đến nơi khác thường xuyên nên nồng độ Oxy khá cao. Việc bề mặt nước rộng và gợn sóng cũng là yếu tố giúp cho hồ nước tự nhiên có được lượng Oxy khá cao.

Ngược lại, đối với những bể cá cảnh có không gian hẹp cùng với nước tĩnh sẽ khiến cho Oxy không thể hòa tan vào nước. Vì thế, việc lấy Oxy từ môi trường tự nhiên là rất khó và chúng ta cần phải thực hiện quá trình tạo khí Oxy. Mặc dù có một số loài cá cảnh có thể không cần quá nhiều Oxy vì trong quá trình sinh sống, nó nhiều lần ngoi lên mặt nước để đớp khí. Tuy nhiên, hầu hết các loài cá đều cần nhiều Oxy mới có thể sinh trưởng và phát triển tốt được. Và chắc chắn, việc thiếu Oxy sẽ dẫn đến tình trạng cá cảnh bị chết chỉ sau 1 thời gian ngắn.

3. Cách tạo khí Oxy cho bể cá nhỏ

Cách tạo Oxy cho bể cá nhỏ bằng máy sục khí

Máy sục khí bể cá có cơ chế hoạt động đó là sử dụng đường ống để đưa khí Oxy từ bên ngoài vào trong bể cá. Sau đó, Oxy sủi thành các bọt khí và hòa tan với nước. Việc sử dụng máy sục khí có thể tạo ra nhiều Oxy cho bể cá vì máy có thể chạy liên tục.

Cách tạo Oxy bằng máy lọc nước

Sử dụng máy lọc nước cũng là 1 phương pháp hữu ích để tăng lượng Oxy có trong bể cá nhỏ. Tùy vào mỗi bể cá, loại cá khác nhau mà bạn có thể lựa chọn nhiều các loại máy lọc nước khác nhau. Cơ chế hoạt động của thiết bị này đó là dòng nước sẽ đi qua các thiết bị lọc và sau đó Oxy sẽ được hòa tan với nước. Bởi lượng Oxy hòa tan khá thấp nên các thiết bị đã thiết kế thêm bộ phận tiếp Oxy sau quá trình nước đi vật liệu lọc.

So với máy sục khí, lượng khí Oxy được tạo ra không nhiều. Tuy nhiên điểm cộng của phương pháp này đó chính là lượng khí Oxy được hoà tan trong nước sẽ đồng đều hơn.

Thông tin liên hệ:

– Hotline: 0974128860

– Địa chỉ: 181 Đường Cầu Diễn – Hà Nội

– Website: www.becanhatdinh.com

Bạn đang xem bài viết Phương Pháp Tạo Khí Oxi (O2) Cho Bể Cá Cảnh Thủy Sinh trên website Fcbarcelonavn.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!