Xem Nhiều 12/2022 #️ Kỹ Thuật Chăm Sóc Và Quản Lý Cá Hương / 2023 # Top 21 Trend | Fcbarcelonavn.com

Xem Nhiều 12/2022 # Kỹ Thuật Chăm Sóc Và Quản Lý Cá Hương / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Kỹ Thuật Chăm Sóc Và Quản Lý Cá Hương / 2023 mới nhất trên website Fcbarcelonavn.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Bón phân và cho ăn thức ăn tinh

Với ao ương cá bột lên cá hương phải thường xuyên có sinh vật phù du phong phú để làm thức ăn cho cá, màu nước trong ao phải có màu lá chuối non hoặc vỏ hạt đậu xanh, lúc này thực vật phù du đạt 3- 4 triệu tế bào/lít, lượng ôxy hoà tan từ 3 mg O2/lít trở lên.

+ Đối với ao đã bón lót sau khi thả cá 4 – 5 ngày phải tiến hành bón phân. Phân chuồng 1 tuần bón 2 lần, mỗi lần từ 6 – 7 kg/a. Phân xanh 1 tuần bón 1 lần, mỗi lần từ 10 – 13 kg/a. Ngoài phân hữu cơ còn phải bón bổ xung phân đạm, phân lân với lượng từ 100 – 200 g/a, theo tỷ lệ 2 : 1 hoặc 1 : 1. + Đối với ao không bón lót, sau khi thả cá xong phải tiến hành bón phân gây màu nước ngay. Lượng phân bón bằng lượng phân bón lót ban đầu. Phân chuồng đổ thành vài điểm quanh ao, phân xanh bó thành từng bó đưa xuống bốn góc ao, phân vô cơ phải hoà tan té đều khắp mặt ao.

Loại thức ăn tinh dùng ở giai đoạn này gồm: lòng đỏ trứng, cháo nghiền, bột gạo xay, bột mì… khi cho ăn thức ăn phải được hoà loãng, té đều xung quanh ao. Lượng thức ăn khoảng 200 – 400 g/a/ngày. Cuối giai đoạn cá hương chúng bắt đầu chuyển sang ăn thức ăn của cá trưởng thành như cá Trắm cỏ bắt đầu ăn bèo tấm, cá Chép bắt đầu chuyển sang ăn động vật đáy.

Sau khi ương được 3 tuần cứ 3 – 4 ngày dùng cào đẩy sát đáy ao hoặc dùng trâu đùa luyện. Trước khi xuất bán 3 – 4 ngày dùng lưới kéo cá vào một góc ao sau 10 – 15 phút thả ra để cá quen dần với môi trường nước đục, hàm lượng ôxy thấp, tăng thể chất của cá, làm cho cá Hàng ngày phải thăm ao vào sáng sớm và chiều tối để quan sát hoạt động của cá, màu nước, bệnh cá, địch hại để có biện pháp sử lý kịp thời. + Nước trong ao phải thường xuyên có màu là chuối non hoặc vỏ hạt đậu xanh. + Vào khoảng 2 – 3 giờ sáng là thời điểm cá hay nổi đầu, vỗ tay thấy cá không lặn chứng tỏ ao thiếu ôxy. + Cá bơi lờ đờ, bơi lẻ từng con như vậy có hiện tượng cá mắc bệnh. + Diệt địch hại có trong ao như Bọ gạo, Nòng nọc, Bắp cầy và các sinh vật hại cá. – Phương pháp diệt Bọ gạo Dùng 4 cây nứa buộc vào nhau để tạo thành khung rộng khoảng 4 – 6 m2. Trong khung đổ dầu hoả để khi bọ gạo nhao lên mặt nước lấy khí trời sẽ đớp phải dầu hoả, sau một thời gian ngắn sẽ chết. Cứ như vậy, sau khoảng 5 – 10 phút ta dịch chuyển khung một lần cho đến hết bề mặt ao. – Phương pháp diệt Nòng nọc Hàng ngày vào sáng sớm phải kiểm tra xung quanh bờ ao nếu phát hiện thấy trứng Ếch, Nhái, Cóc xuất hiện dùng vợt cá bột vớt hết trứng lên bờ. Nếu phát hiện thấy có Nòng nọc trong ao ta dùng lưới cá hương để bắt Nòng nọc, cũng có thể tạo dòng chảy nhẹ để Nòng nọc tập trung lại rồi dùng lưới cá hương kéo thu hoặc dùng vợt vớt bỏ. – Cho nước mới vào ao Trong điều kiện diện tích, độ sâu có hạn, cá trong ao lớn dần lên, nên yêu cầu hoạt động không gian cũng lớn lên, nên phải trường xuyên thêm nước mới vào ao. Như vậy sẽ cải thiện môi trường nước trong ao, làm sinh vật phù du phát triển mạnh, kích thích hoạt động của cá, cá tăng trưởng nhanh. Cứ 3 – 5 ngày thêm nước vào ao một lần, mỗi lần 20 – 30 cm. Nếu ương với mật độ dày, trong quá trình ương có thể thay nước 1 – 2 lần, mỗi lần bằng 1/3 lượng nước trong ao. – Phòng trị bệnh cho cá Thường xuyên quan sát cá trong ao, nếu thấy cá bơi theo đàn, hoạt động nhanh nhẹn là cá khoẻ. Nếu thấy nhiều con bơi lờ đờ, nổi trên mặt nước, bơi tản mạn, chứng tỏ cá có hiện tượng mắc bệnh. Như vậy, ta bắt cá lên kiểm tra và có biện pháp phòng trị bệnh kịp thời. Đồng thời thay nước, ngừng bón phân và cho ăn. – Kiểm tra tốc độ tăng trưởng của cá – Luyện cá

– San cá Khi cá đạt 2,5 – 3 cm phải san thưa, san thưa để cá phát triển tốt và giảm tỷ lệ chết trong quá trình ương. Trước khi san cá 3 – 4 ngày phải đùa luyện như phần trên. Khi san cá phải làm khẩn trương, nhẹ nhàng. Sau khi san thưa và xuất bán ta lại tát cạn ao, thu toàn bộ cá và lại tẩy trùng bón lót… để tiếp tục cho chu kỳ ương lần tới. rắn chắc trước khi xuất bán.

Kỹ Thuật Nuôi Và Chăm Sóc Cá Bảy Màu / 2023

Kỹ thuật nuôi cá bảy màu phải nói là đơn giản nhất trong các loại cá cảnh nuôi tại nhà bởi chúng là loài sinh trưởng cực mạnh, thích hợp ở nhiều điều kiện sống khác nhau.

Quả thực kỹ thuật nuôi cá bảy màu không cần quá cầu kỳ chỉ cần đảm bảo ăn đúng bữa,chăm sóc hay phòng bệnh cho chúng đúng cách là chúng cực kỳ khỏe mạnh.

Bể nuôi

Bể nuôi cá bảy màu không cần yêu cầu quá rộng, chỉ cần chứa được khoảng 10 lít nước, nhưng bạn cần có nhiều bể để chứa, vì cá bảy màu đẻ nhanh và nhiều nếu nuôi để sinh sản.

Ánh sáng

Bạn có thể sử dụng 4 bóng đèn huỳnh quang. Ánh sáng nên được giữ 10 – 14 tiếng/ngày. Bạn nên mở đèn 1 giờ trước lần ăn đầu tiên và tắt đèn 1 giờ sau lần ăn cuối cùng là được.

Nước nuôi

Nước là yếu tố quan trọng nhất để nuôi. Nếu bạn dùng nước máy, nên phơi ngoài nắng 1 ngày trước khi dùng để khí clo trong nước thoát ra hết. Nếu không phơi được thì phải cho sủi bọt trong hồ để khí clo thoát lên nhanh hơn.

Kỹ thuật nuôi cá bảy màu

Cá bảy màu rất thích nước cũ nhưng phải là nước sạch và an toàn cho cá. Bạn chỉ cần thay nước mỗi tuần 1 lần, mỗi lần 1/3 tới 1/2 hồ. Trong nước nên cho ít muối.

Để cá con có tỉ lệ sống sót cao, bạn nên bỏ nhiều rong để cá lẩn trốn, cung cấp nguồn dinh dưỡng ban đầu cho cá và nuôi cá con trong hồ cá cũ có rêu. Sau 1 – 2 tuần đầu thì để cá ăn rong-rêu hoặc bổ sung thêm thức ăn dạng viên nhưng nhớ cho ăn với lượng vừa phải.

Một con 7 màu mái trưởng thành có thể đẻ con theo định kỳ 7 – 10 ngày 1 lần. Mỗi lần đẻ từ 15 đến 40 cá con tùy kích thước cá mẹ – cá mẹ càng lớn thì mỗi lần đẻ càng nhiều con. Bạn có thể lai tạo các loại cá bảy màu khác nhau để tạo ra một màu cá độc quyền của mình, việc lai tạo cá bảy màu có thể nói là dễ nhất trong các loài cá.

Phòng bệnh

Đa phần 7 màu chết do nước quá bẩn, không phải nguồn nước mình nuôi bị bẩn mà do dư thừa thức ăn. Thực sự cá 7 màu rất ít ăn. Đặc biệt, nếu bạn bỏ rong đuôi chó đầy hồ, không cho ăn 5 – 7 ngày cũng không sao. Nhưng ngày nào cũng cho ăn thức ăn khô mà cá không ăn hết, phần thức ăn thừa gây nhiễm bẩn thì rất dễ làm chết cá. Do đó nên cho ăn ít thôi, đặc biệt nếu bạn đã có bỏ rong hay các kiểu hồ có nhiều rêu bám khác (như hồ Thủy sinh chẳng hạn).

Nguồn: Sưu tầm

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây La Hán Quả / 2023

La hán, Quang quả mộc miết, Giả khổ qua.Dược Liệu La Hán Quả có tên khác: Momordica grosvenori Swingle., họ Bầu bí (Cucirbitaceae).

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc là quả có hình tròn hay hình tròn dài có đường kính 5 – 8cm, bề ngoài vỏ màu nâu vàng sẫm hoặc sắc nâu sẫm và bóng láng, trên vỏ cũng còn sót lại chút ít lông nhung và số ít có sọc dọc màu khá sẫm. Chóp phình to, giữa có vết gốc trụ hoa hình tròn, phần đáy hơi hẹp có vết cuống quả, chất giòn dễ vỡ, mặt trong quả có sắc trắng vàng, dạng xốp nhẹ, bóc bỏ vỏ ngoài thì bên trong thấy rõ 10 sợi vân dọc sống lưng. Hạt bẹt hình tròn chữ nhật hoặc tựa hình tròn, sắc nâu, rìa hơi dày, giữa hơi lõm, trong có 2 lá mầm, vị ngọt. Khi sử dụng làm thuốc nên chọn quả lớn tròn, cứng chắc, lắc không kêu, vỏ có màu nâu vàng mới là loại tốt.

Bộ phận dùng: Quả của cây La hán (Fructus Siraitiae Grosvenorii).

Vị thuốc đang nhập nhập khẩu 100% từ Trung quốc.

Di thực trồng thành công ở Việt Nam: Trung Tâm Cây Giống Cây Nguyên Liệu Tam Đảo

Quả được thu hái vào tháng 9 – 10 hằng năm, phơi hay sấy khô cất dùng dần.

+ Trong quả la hán khô, tổng lượng đường chiếm tới 25,17%-38,31%, trong đó bao gồm 10,20%-17,55% đường fructose; 5,71%-15,19% đường glucose; + Còn có một loại thành phần không phải đường, nhưng có độ ngọt rất cao, đó là các triterpenoid saponin, trong đó Mogroside V có độ ngọt gấp 256-344 lần đường mía (saccharose), Mogroside VI ngọt gấp 126 lần đường mía; + Còn có một chất gọi là D-mannitol có độ ngọt bằng 0,55%-0,65% đường mía; + Trong thành phần còn có khoảng 8,67%-13,35% protein. Trong mỗi 100g quả có 313mg-510mg vitamin C, manganese (Mn), sắt (Fe), Nickel (Ni), kẽm (Zn), Thiếc (Sn), Selenium (Se), Iod (I) và 26 loại nguyên tố vô cơ khác. + Trong hạt có 41,1% acid béo, bao gồm: Linoleic acid, Oleic acid, Palmitic acid, Stearic acid, Palmitoleic acid, Myristic acid, Lauric acid, trong đó hai loại Linoleic acid và Oleic acid chiếm tới 73,2%. Thành phần hoá học:

Ngày uống 3-8g dạng thuốc sắc.+ Chữa sốt, dịu cổ họng, long đờm, chữa ho. + Trà la hán là thứ nước giải khát giàu dinh dưỡng, rất thích hợp với những người thể tạng “uất hỏa nội kết” (nóng trong). Do trong quả la hán có chứa một số hợp chất có độ ngọt lớn gấp hàng trăm lần đường mía, nhưng không phải là đường, nên là thứ thức ăn và gia vị lý tưởng đối với những người mắc bệnh đái tháo đường, hay bị béo phì.

1. Chữa viêm họng: La hán quả thái lát, sắc nước uống thay trà trong ngày. 2. Chữa mất tiếng: La hán 1 quả, thái lát, thêm lượng nước thích hợp sắc lên, chờ nguội, chia ra uống nhiều lần, mỗi lần một ít. 3. Chữa ho gà (bách nhật khái): La hán 1 quả, hồng khô 25g, sắc nước uống; Hoặc dùng trái la hán 1 quả, phổi lợn 40g (bóp hết bọt), hầm chín, thêm gia vị vào ăn. 4. Chữa ho khạc ra đờm vàng đặc quánh: Dùng la hán quả 20g, phối hợp với tang bạch bì 12g, sắc nước uống trong ngày. 5. Bổ phế, hỗ trợ trong điều trị ho lao: La hán quả 60g, thịt lợn nạc 100g; hai thứ đều thái lát, thêm lượng nước thích hợp, hầm chí, thêm chút muối, ăn trong bữa cơm. 6. Chữa táo bón: Dùng la hán quả sắc lấy nước, pha thêm mật ong uống trong ngày.

Cách dùng, liều lượng: Bài thuốc có La hán quả: Kiêng kỵ: Nếu là ho do phế hàn có ngoại cảm thì không dùng độc vị La Hán Quả mà cần phối hợp cùng các vị khác, người tỳ vị hư hàn không dùng vì quả la hán tính mát thích hợp với chứng ho đàm hỏa.

La Hán là loại Dược liệu lành tính và có tác dụng giải nhiệt rất tốt, người ta dùng la hán nhiều vào mùa hè để làm thức uống vừa thơm ngon bổ dưỡng, và các loại đồ uống cao cấp khác.

Để mua được Giống Cây La Hán Quả tốt nhất, uy tín nhất – Liên Hệ: 0982709709 – 0973767718

Liên hệ trực tiếp văn phòng công ty (0211)2467567

Trung Tâm Cây Giống Cây Nguyên Liệu Tam Đảo

Thôn Quẵng – Tam Quan – Tam Đảo – Vĩnh Phúc

ĐT : 0211 2467 567 , 0982 709 709

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Kỹ Thuật Chăm Sóc Và Nuôi Cá Dĩa Đúng Cách / 2023

Cá Dĩa (hay còn gọi là cá Đĩa) được xem là loài cá cảnh rất đẹp nhất trong các loài cá cảnh hiện đang bán trên thị trường hiện nay, nhưng làm sao nuôi cá Dĩa đúng cách và đúng kĩ thuật thì không phải người yêu cá cảnh nào cũng biết.

Cá Dĩa (Có tên khoa học: Symphysodon, tên tiếng Anh thường gọi là discus và thuộc họ cá rô phi Cichlidae (cá rô phi vốn là họ cá có rất nhiều loài đẹp

Sinh trưởng: Chúng được nuôi trong bể kiếng, cá Dĩa tăng trưởng chậm: sau 6 đến 8 tháng nuôi cá Dĩa có thể đạt : 6 – 10 cm (kích cở thương phẩm)

Sinh sản: Cá Dĩa thành thục sau: 12 – 20 tháng tuổi. Cá Dĩa đẻ trứng dính bám vào giá thể. Trứng của cá Dĩa nở sau 50 – 60 giờ (tùy nhiệt độ).

2.Kỹ thuật nuôi cá Dĩa đúng tiêu chuẩn:

Điều kiện nuôi cá Dĩa, cần chú ý 2 đặc điểm sau:

Thứ 1: Cá Dĩa là loài cá rất nhạy cảm nhất, đặc biệt nhạy cảm với các loại Tiếng ồn, chấn động nhẹ và ánh sáng mạnh

Các thay đổi của môi trường nuôi cá Dĩa: nhiệt độ, độ pH và độ cứng của nước. Biên độ thích nghi với cá Dĩa các yếu tố này của cá Dĩa rất thấp.

Các yếu tố làm phiền khác, cá Dĩa dể bị căng thẳng mệt mỏi khi bị quấy rối bởi các loài cá năng động sống cùng trong bể.

Các yếu tố gây bệnh (nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn và virut)

Bởi vậy và cũng theo kinh nghiệm từ các nghệ nhân nuôi cá Dĩa thì : “Cá Dĩa chỉ khó nuôi hơn các loại cá cảnh khác khi các bạn không cung cấp cho cá Dĩa môi trường sống phù hợp”

3.Chuẩn bị điều kiện nuôi đúng

Kích thước bể nuôi cá Dĩa: Loại bể 120 lít là tối thiểu, và cách nuôi hợp lý, một con cá Dĩa sống trong 20 lít nước là tốt.

Các chỉ số của nước nuôi cá Dĩa: Cá Dĩa thích nhiệt độ hơi ấm và từ 28 đến khoảng 30 độ là ổn.

Kích cỡ cá Dĩa nên mua: Với đa số cá Dĩa là đột biến hoặc lai giống, cá Dĩa càng lớn thì bạn càng bảo đảm Và hơn nữa cá có những đặc điểm như bạn nghĩ.

Lọc nước khi nuôi cá Dĩa: Loại màng lọc nước trong hộp hoặc đáy thùng sẽ hiệu quả hơn rất nhiều để loại bỏ chất rắn.

Chuẩn bị nước nuôi cá Dĩa: Nước cần sạch về mặt hóa học và không có chứa các chất chlorine và chloramine hoặc kim loại nặng

4.Để mua được cá Dĩa khỏe mạnh từ chỗ bán cá cảnh cần chú ý một số yếu tố sau

5.Nhu cầu chất lượng nước trong nuôi cá Dĩa

Nhiệt độ thích hợp để nuôi cá Dĩa. Cá trưởng thành và cá Dĩa sinh sản: 26 – 28 độ C. Cá Dĩa con (mới nở đến 5 – 6 cm) : 28 – 30 độ C

Độ PH thích hợp cho cá Dĩađó là: Cá Dĩa sinh sản: 5.5 – 6.2. Cá Dĩa con: 6.5 – 6.8. Cá Dĩa trưởng thành: 6 – 6.8

6.Các hệ thống lọc trong quản lý chất lượng nước nuôi cá Dĩa

Do các vi khuẩn có tên là (Nitrosomas sp. ; Nitrobacter sp.) sống bám vào các giá thể trong bể nuôi cá Dĩa, bể lọc tạo ra các quá trình sinh học (nitrate hoá và khử nitrogen) để làm thay đổi thành phần hoá học của môi trường nước trong bể.

Sử dụng các loại than hoạt tính (carbon năng động) để hấp thụ tốt nhất các chất độc hại còn lại trong nước ở bể.

Là khâu cuối cùng trong hệ thống lọc và trước khi cấp vào bể nuôi.

Là cách giảm độ đục của nước trong bể nuôi cá Dĩa

Là bước đầu tiên trong hệ thống lọc.

Bạn đang xem bài viết Kỹ Thuật Chăm Sóc Và Quản Lý Cá Hương / 2023 trên website Fcbarcelonavn.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!