Xem Nhiều 11/2022 #️ Đặc Điểm Và Những Lợi Ích Từ Thịt Cá Nục Cho Sức Khỏe Con Người / 2023 # Top 20 Trend | Fcbarcelonavn.com

Xem Nhiều 11/2022 # Đặc Điểm Và Những Lợi Ích Từ Thịt Cá Nục Cho Sức Khỏe Con Người / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đặc Điểm Và Những Lợi Ích Từ Thịt Cá Nục Cho Sức Khỏe Con Người / 2023 mới nhất trên website Fcbarcelonavn.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nguồn gốc của cá Nục

Cá nục là dòng cá sinh sống ở biển, chúng sinh sống thành bầy đàn. Dòng cá này có giá trị dinh dưỡng cao và có thể chế biến thành rất nhiều món ăn hấp dẫn. Cá nục có tên tiếng anh khoa học là Decapterus, thuộc dòng cá biển thuộc giới Animalia, ngành Chordata, lớp Actinopterygii, bộ Perciformes, họ Carangidae, chi Decapterus Bleeker, 1851.

Đặc điểm sinh học

Đặc điểm hình thái

Cá nục là loài cá nhỏ sinh sống ở biển. Thân hình của chúng thuôn dài, phần thân trên tròn và phần thân dưới hơi dẹt. Trung bình một chú cá nục khi trưởng thành có thể dài từ 15 – 25cm, có những trường hợp dài đến 40cm.

Phần đầu của cá nục nhỏ và hơi nhọn. Phần miệng mở rộng và nhọn. Đôi mắt của cá khá to, hơi lồi và có màu nâu đỏ.

Gần khu vực đầu, ngang mang có 2 vây lớn, lưng có vây lớn cứng, gần hậu môn có vây dài. Đuôi của cá nục được chia thùy ở giữa cân đối giống như hình lưỡi liềm.

Cá nục là loài cá có vảy nhỏ và khác cứng. Bao phủ lên cơ thể của cá nục toàn bộ màu ánh bạc.

Phần lưng của chúng có màu xanh đậm và màu bụng của chúng có màu trắng bạc. Ngăn cách giữa vùng bụng và lưng là một vệt màu kéo dài hơi ánh vàng.

Đặc điểm môi trường sống

Cá nục là dòng cá sinh sống và kiếm ăn theo bầy đàn. Cá nục là dòng cá nhỏ nên thức ăn của chúng chủ yếu là những dòng cá nhỏ hơn, tôm, mực và một vài động vật không xương sống sống trong môi trường nước biển.

Cá nục sinh sống trong môi trường nước mặn, ở độ sâu từ 2 – 400m. Chúng sống chủ yếu ở khu vực biển Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam.

Tại nước ta, có nục thường được đánh bắt tại khu vực biển thuộc vịnh Bắc Bộ, duyên hải miền Trung và khu vực Tây Nam Bộ.

Đặc điểm sinh sản

Cá nục bắt đầu kỳ sinh sản vào khoảng tháng 2 cho đến tháng 5 hàng năm. Cá nục là dòng đẻ trứng, mỗi lần sinh sản chúng có thể đẻ được từ 25 – 150 nghìn trứng.

Phân loại cá Nục

Trong họ cá nục được tìm thấy có khoảng 12 loài cá nục đang sinh sống trên thế giới. Tuy nhiên, bài viết này của chúng tôi sẽ giới thiệu một số dòng cá nục phổ biến tại Việt Nam.

Cá Nục hoa

Cá nục hoa hay còn gọi là cá nục bông, cá nục chuối, cá nục thuôn. Cá nục hoa có tên tiếng anh là Layang scad, tên khoa học của cá nục hoa Decapterus lajang. Dòng cá này được tìm thấy vào năm 1851.

Cá nục hoa có thân hình thon dài và hơi dẹt về 2 bên. Mõm của cá khá dài và nhọn, đôi mắt to và lồi. Cá có vây lưng khá dài, thấp và khá cứng. Phần lưng của cá có màu xanh đen thẫm, phần bụng có màu xám bạc.

Phân chia phần bụng và lưng là 1 đường vảy cứng màu ánh bạc. Phần đuôi xẻ sâu và có màu ánh vàng. Cá nục thuôn được tìm thấy nhiều nhất ở vùng biển thuộc vịnh Bắc Bộ và duyên hải miền Trung.

Cá Nục gai

Cá nục gai hay còn gọi là cá nục sồ có tên tiếng anh là Round scad, chúng được tìm thấy vào năm 1842. Cá nục gai có thân hình dẹt hơn dòng cá nục bông. Phần đầu cá nục gai khá nhỏ, phần miệng nhọn và hàm dưới dài hơn phần hàm trên.

Sở dĩ dòng cá này được gọi là cá nục gai bở chúng có rất nhiều vây. Phần lưng có 2 vây, vây thứ nhất cứng, phần vây sau trải dài nhưng mềm hơn màu vàng nhạt.

Dọc cơ thể chúng có đường vảy màu vàng óng rất xứng. Đuôi của cá nục gai khá cứng và có màu vàng sáng.

Phần lưng của cá có màu xanh sáng, phần bụng màu ánh bạc. Cá nục gai phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ.

Công dụng của cá Nục đối với sức khỏe con người

Thịt cá là một trong những thực phẩm rất tốt cho sức khỏe. Mỗi một loại cá sẽ có hàm lượng chất dinh dưỡng khác nhau. 1 chú cá nục có thể cung cấp 111Kcal cho cơ thể con người

Hỗ trợ điều trị cao huyết áp

Thịt của cá nục là một trong số những dòng cá có chứa nhiều kali. Kali là chất rất tốt và cần thiết giúp duy trì, ổn định huyết áp và các nguy cơ biến chứng của tình trạng cao huyết áp.

Các bác sỹ khuyến cáo những bệnh nhân đang bị cao huyết áp nên sử dụng cá nục trong khẩu phần ăn hàng ngày sẽ giúp điều chỉnh huyết áp rất tốt

Tốt cho não bộ

Cá là một loại thức ăn chứa nhiều omega 3, DHA một trong những chất giúp cải thiện chức năng của não bộ, kích thích phát triển dây thần kinh não.

Những hợp chất này còn sử dụng để chế tạo thuốc chống trầm cảm. Theo các chuyên gia dinh dưỡng trong thịt cá nục cũng có chứa Docosahexaenoic Acid. Thành phần giúp ngăn chặn và phòng ngừa bệnh mất trí nhớ và rối loạn hành vi ở người cao tuổi

Làm giảm nguy cơ tiểu đường

Các món ngon chế biến từ cá Nục

Cá Nục kho cà chua

Nguyên liệu: 

Cá nục: 700g

Đường trắng: 5 muỗng cà phê

Nước dừa: 1/2 lít

Hành tím: 1 củ

Tỏi: 1 củ

Muối: 2 muỗng cà phê

Nước mắm: 2 muỗng canh

Cà chua: 3 trái

Cà chua cô đặc: 1 hũ

Hành lá, ớt trái, tiêu

Cách chế biến: 

Cá nục làm sạch và cắt khúc vừa ăn. Rửa sạch cà chua rồi thái hạt lựu. Đập dập phần đầu hành lá.

Nên chuẩn bị thêm nồi áp suất để nấu sẽ đỡ tốn nhiều thời gian hơn, cá nhanh mềm và rục xương như cá hộp, ăn sẽ ngon hơn.

Bắc chảo lên bếp, cho vào một ít dầu ăn. Làm nóng dầu ăn trên chảo, cho cá nục đã thấm khô nước vào chiên sơ khoảng 10 phút cho thịt cá săn lại là được. Không nên chiên giòn vì mục đích của món này là làm cho thịt cá mềm và rục xương.

Cá sau khi được chiên sơ thì cho ra một cái nồi lớn vừa đủ để kho. Tiếp tục cho thêm 0.5 lít nước dừa tươi vào nồi, đổ xâm xấp mặt cá và kho trong khoảng 30 phút cho cá chín mềm.

Tiếp tục làm nóng dầu ăn trong chảo, cho cà chua đã thái hạt lựu vào xào khoảng 5 phút (lưu ý chỉ cho lượng dầu vừa đủ để xào cà chua). Sau đó thêm 100ml nước lọc vào và tiếp tục nấu.

Khi cà chua đã nục hẳn thì cho thêm 1 hũ cà chua cô đặc vào rồi nấu thêm 10 phút nữa. Nêm vừa ăn các gia vị: 2 muỗng cà phê muối, 5 muỗng canh đường, 2 muỗng canh nước mắm, một ít hành tím băm, ớt.

Để tiết kiệm thời gian, bạn nên thực hiện sốt cà chua cùng lúc kho cá với nước dừa. Có thể không sử dụng cà chua cô đặc cũng được, nguyên liệu này không bắt buộc. Tuy nhiên nếu cho vào thì món ăn sẽ ngon hơn.

Sau khi kho cá nục với nước dừa được hơn 30 phút. Cho phần sốt cà chua đã làm xong vào chung rồi tiếp tục kho thêm 30 – 45 phút, khi nước rút bớt lại còn khoảng 1 nửa lượng nước dừa ban đầu, nước sốt sệt sệt vừa là được.

Cuối cùng trang trí thêm ít ớt trái, đầu hành, tiêu cho vào nồi cá kho làm cho món ăn thêm đẹp mắt và thơm ngon hơn.

Cá Nục chua ngọt

Nguyên liệu:

0,5 kg cá nục

1 vắt me chua

1 quả cà chua

Nước mắm, muối, đường

Hành khô, hành lá

1 thìa canh bột năng

Cách chế biến: 

Làm sạch cá, bỏ ruột, rửa sạch rồi khứa nhẹ vài đường trên thân cá. Thêm 1 thìa muối nhỏ, dùng tay thoa đều lên cá, để khoảng chừng 15 phút hoặc lâu hơn cho thấm. Cà chua rửa sạch, thái nhỏ. Hành lá rửa sạch, thái nhỏ. Đầu hành trắng đập dập.

Bắc chảo lên bếp, cho dầu ăn vào, đun nóng dầu ăn trong chảo, cho cá vào rán vàng đều hai mặt rồi vớt ra đĩa có lót sẵn giấy thấm dầu.

Cho me vào một cái bát, cho thêm một ít nước sôi, dầm tan rồi lọc bỏ hạt, giữ lại nước cốt.

Đun nóng hai thìa dầu ăn trong chảo, phi hành khô và đầu hành cho thơm rồi đổ cà chua, nước cốt me, 2 thìa canh nước mắm, 2 thìa canh đường và hành lá vào đun sôi đến khi cà chua chín nhừ và hỗn hợp hơi sánh đặc. Bạn cần châm thêm một ít nước lọc nếu cạn nước.

Cá Nục kho riềng

Nguyên liệu: 

Cá nục: 2 con

Thịt ba chỉ: 300g

Củ riềng: 2 củ

Hành tím: 3 củ

Đường trắng: 2 muỗng canh

Nước mắm: 1 muỗng canh

Tiêu: 1 muỗng cà phê

Hành lá: 1 nhánh

Trà túi lọc: 1 gói

Cách chế biến:

Rửa sạch thịt ba chỉ, cắt miếng dày. Cá làm sạch sau đó rút xương giữa. Hành tím bóc vỏ cắt mỏng, hành lá rửa sạch. Riềng gọt vỏ rửa sạch, cắt lát.

Pha trà với 1/4 cốc nước sôi. Bắc chảo lên bếp, đun nóng, cho 2 thìa đường vào chảo khuấy ddeuf tay cho đến khi đường chuyển màu vàng cánh gián thì thêm 1/2 cốc nước sôi vào để làm nước màu.

Đun nóng dầu trong chảo, cho cá vào chảo dầu rán chín hai mặt. Để ra đĩa. Sau đó phi thơm hành tím với 1 thìa cà phê dầu ăn.

Tiếp theo xếp một lớp thịt và riềng xen kẽ vào nồi, xếp nốt cá và thịt còn lại vào rồi cho nước màu ngập mặt thịt và cá. Nêm gia vị: nước mắm và tiêu cho vừa miệng.

Đun sôi cá khoảng 5 phút thì cho nước trà vào, ninh nhỏ lửa đến khi nước cạn gần hết và miếng cá, thịt rắn lại thì tắt bếp.

Cá Nục kho măng

Nguyên liệu: 

2 con cá nục tươi

2 – 3 nhánh măng

1 nhánh riềng nhỏ, hành lá, 2 trái ớt tươi

Gia vị: Nước màu, nước mắm, muối, hạt nêm, hạt tiêu, dầu ăn

Cách chế biến:

Măng vàng cắt khúc, tước bỏ đoạn già, dùng tay xé cọng măng thành những khúc ngắn. Rửa sạch nhiều lần cho măng sạch. Luộc sơ măng với nước sôi để măng bớt mùi chua rồi vớt măng ra rổ để ráo.

Riềng rửa sạch, cắt lát, Ớt rửa sạch, bỏ hạt, thái lát, Hành lá rửa sạch, cắt khúc.

Mang cá chiên sơ rồi vớt cá ra giấy thấm dầu.

Xếp cá vào nồi. Bên trên là một lớp măng, tiếp theo là riềng và ớt tươi cắt lát. Bạn trút khoảng 3 muỗng canh nước màu lên cá, nêm thêm vào cá 1/2 muỗng canh nước mắm, 1/2 thìa cafe hạt nêm.

Đun cá trên lửa lớn cho tới khi cá sôi bùng lên thì hạ bớt lửa, thêm vào cá khoảng 200 ml nước sôi (chỉ cần gần mặt mặt cá). Đun cho đến khi thịt cá cứng lại, măng vàng thấm gia vị thì bạn cho hành lá vào và tắt bếp.

Cá Nục nướng ớt Hàn Quốc

Nguyên liệu:

2 con cá nục to

1-2 quả ớt

Chanh vàng, muối, ớt bột Hàn, rượu, bột ngọt

Cách chế biến:

Trước tiên làm sạch cá nục, để ráo nước và dùng khăn sạch thấm khô. Sau đó cho chút muối + rượu + bột ngọt vào ướp lẫn với cá chừng 30-40 phút cho cá ngấm gia vị.

Trải giấy bạc ra, cho ớt xanh vào tạo thành lớp lót, đặt cá nục lên trên và cuộn giấy bạc lại.

Cho cá vào lò nướng với mức nhiệt 250 độ C trong 20 phút, rồi cho cá ra và lật cá, nướng tiếp thêm 15 phút nữa.

Trong thời gian chờ cá chín, bạn vắt chanh vàng và lấy nước cốt. Sau khi cá chín, bạn lấy ra và rưới nước cốt chanh lên trên khắp thân cá. Vậy là món cá nục nướng ớt của chúng ta đã hoàn thành rồi.

Mẹo khử mùi tanh cá Nục đơn giản

Trong cá nục chay bất kỳ loại cá biển nào đều chứa nhiều chất đạm, tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu bạn không biết cách khử mùi tanh thì cá sẽ rất khó ăn.

Dùng muối

Trước tiên, dùng lưỡi dao cạo thật sạch da cá để loại bỏ hết nhớt tanh và lớp phấn trắng hay bám ở phần bụng cá. Sau đó, móc thật sạch trong bụng, gỡ cho hết gân máu. Rửa 3 lần nước cho sạch, rồi ngâm nước muối 15 phút, vớt lên để ráo.

Dùng rượu

Một ít rượu tẩm ướp vào cá trước khi chiên, nướng hoặc trong khi hấp, luộc cho một chút rượu vào cá sẽ làm cá thơm ngon hơn và mất hẳn mùi tanh.

Dùng chè (trà)

Chè là một nguyên liệu khử tanh rất tốt cho cá biển. Ví dụ: khi kho cá thu, rắc dưới đáy nồi và trên cùng lớp cá một dúm chè khô rồi kho sẽ giúp cá vừa thơm vừa rắn thịt, rất ngon.

Kinh nghiệm chọn cá nục tươi ngon

Quan sát mang cá nục biển

Mang cá là bộ phận để có thể nhận biết được độ tươi của cá. Điểm lưu ý đầu tiên để chọn cá nục biển tươi là phải quan sát mang cá, vì mang cá là cơ quan hô hấp, để nhận biết có hóa chất có hay không thì mang cá là nơi sẽ bị ảnh hưởng trước tiên.

Cá nục biển tươi thường có mang màu đỏ hồng tươi, nắp mang khép chặt với miệng mang, không nhớt, không có mùi hôi. Trong khi đó mang cá nục nhiễm độc không sáng trơn và có màu hồng thâm. Mang cá nục ươn thì màu xám, nắp mang không dính chặt với miệng mang, thường có mùi hôi và có nhớt.

Quan sát mắt cá nục biển

Khác với cá nục ươn hay cá nục đã bị nhiễm độc thì mắt cá nục biển còn tươi sẽ lồi và trong suốt, giác mạc đàn hồi. Còn đối với những con cá nục đã bị nhiễm độc hay cá nục được ướp bằng urê thì mắt không còn trong, thậm chí mắt còn lồi ra.

Quan sát vảy cá nục biển

Vảy của cá nục biển tươi có màu óng ánh, bám chặt với thân, không có mùi hôi và niêm dịch. Còn với vây cá nục ươn thì không sáng óng, vảy dễ dàng bị bong tróc, và có mùi hôi.

Quan sát thân cá nục biển

Thân mình cá nục biển còn tươi thường đàn hồi, rắn chắc, khi ấn vào không để lại vết lõm tay, thân mình cá vẫn còn nhớt. Nếu cá nục đầu to thân nhỏ, xuất hiện các đốm đen loang lổ, nhiều con bị đen toàn thân thì tức là đã bị nhiễm độc nặng.

Đặc biệt nhận biết rõ nhất khi các chị đã lỡ mua cá nục biển nhiễm hóa chất về là nấu lên, nếu xuất hiện bọt đen và hơi cá bốc mùi lạ thì đây chính xác là cá đã được ướp ure hoặc nhiễm hóa chất, tuyệt đối không được ăn, phải bỏ đi.

Bên cạnh đó nếu cá còn tươi mà cũng không thấy nhớt thì cũng không nên chọn vì có thể nó đã được ngâm tẩm khá lâu. Hoặc bạn có thể lưu ý đến mùi của cá, cá biển tươi sẽ có mùi tanh đặc trưng chứ không phải mùi khai như cá đã được ủ ure.

Quan sát miệng và bụng cá nục biển

Miệng cá nục biển tươi thường ngậm kín. Nếu cá hơi hé mở miệng tức là cá ươn, cá bị nhiễm độc. Với cá nục biển bị đông lạnh quá lâu ngày hoặc gặp vấn đề khi bảo quản thì răng cá thường bị rụng.

Quan sát phần hậu môn của cá, nếu có màu trắng nhạt ở sâu bên trong và bụng cá lép thì là cá nục tươi. Còn nếu hậu môn cá nục biển bị lòi ra ngoài, có màu hồng hay đỏ bầm, bụng cá phình to thì là cá ươn.

Mua cá Nục ở đâu? Giá bao nhiêu tiền 1Kg?

Cá nục là dòng cá có mức giá trung bình, phù hợp với mức thu nhập của hầu hết các gia đình hiện nay. Cá nục sinh sống ở khắp các vùng biển trải dài từ Bắc vào Nam. Cho nên các bạn có thể dễ dàng đặt mua cá nục tại các chợ hải sản hoặc các trang mạng chuyên bán hải sản.

Cá nục tươi sống: 40 – 60 nghìn đồng/kg (cá nục phi lê sẽ có mức giá cao gần gấp đôi so với nguyên con.

Cá nục phơi 1 nắng: 130 – 150 nghìn đồng/kg.

Cá nục sốt cà đóng hộp, đông lạnh: 20 nghìn đồng/ hộp 190 gram.

Giá Trị Dinh Dưỡng Của Cá Và Những Lợi Ích Cho Sức Khỏe / 2023

Protid: trung bình (từ 15 – 24 g cho 100g). So với thịt, cá có nhiều myoalbumin hơn, ít collagen hơn và một lượng đáng kể chất nitrogen không proteic như urê, ammoniac, tạo mùi đặc biệt của cá.

Lipid: trung bình (từ 0,5 – 20g cho 100g cá). Hàm lượng chất béo ở cá thay đổi và người ta phân biệt:

Cá lạt: là nhóm cá từ 0,5 – 2% chất béo như cá bơn, cá lưỡi trâu, cá lóc, cá bông, cá trê.

Cá ít béo: 2 – 8% chất béo như cá chình, cá trích, cá thu, cá bạc má, cá nục, cá ngừ.

Cá béo: hơn 8% chất béo như lươn, cá basa, cá mòi, cá hồi.

Thành phần chất béo trong cá

Trong thời kỳ đẻ trứng, cá ít chất béo. Chất béo ở cá là chất béo không no, có 5 – 7 nối đôi, rất tốt cho sức khỏe

Muối khoáng: Cá giàu photpho, nghèo canxi. Tỷ số Canxi / Photpho tốt hơn ở thịt.

Cá không giàu canxi: Những loại cá nhỏ như cá cơm, cá linh, cá bóng con, nên ăn luôn xương. Ăn cá, nên ăn kèm với rau sống để canxi dễ dàng hấp thu.

Cá biển có lượng iod cao, giàu canxi (300 mg), clo và natri. Cá biển không chứa nhiều natri hơn cá nước ngọt. Nói chung, cá cung cấp cho cơ thể một lượng đáng kể flo, đồng, kẽm, iod, coban, sắt…

Vitamin trong cá

Cá giàu vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B12). Nếu luộc cá, nấu canh, các vitamin B tan trong nước. Cá nghèo vitamin C.

Thịt cá giàu vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E. Vì vậy, ăn cá rất tốt cho trẻ em và phụ nữ mang thai.

Cá dễ tiêu hóa, do chứa ít collagen. Cá luộc, cá nấu canh rất dễ tiêu hóa vì chất collagen được chuyển sang nước luộc.

Cá cũng nghèo mô liên kết, cho nên không tồn tại lâu trong dạ dày. Vì vậy, khi ăn cá, cảm thấy “nhẹ bụng”.

Phân loại cá

Cá thường được chia làm 2 loại: cá trắng và cá dầu.

Đa số thịt đều trắng.

Có rất ít mỡ trong thịt, mỡ cá chỉ có trong gan.

Thịt cá trắng ăn dễ tiêu, thích hợp với trẻ em và những người vừa mới bình phục sau cơn bệnh.

Ví dụ: Cá chim, cá mú, cá đồng, cá hồng

Thịt có màu thẫm hơn.

Trong thịt có nhiều mỡ hơn cá trắng, do đó hương vị cá cũng hấp dẫn hơn, loại cá này có nhiều vitamin A và D.

Thịt cá dầu không dễ tiêu như thịt cá trắng vì nó có nhiều mỡ, không thích hợp với người vừa bệnh xong.

Ví dụ: Cá thu, cá ba-sa,…

Cá giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Phân tích kết quả của 13 nghiên cứu 220.000 người, được theo dõi trong 12 năm cho thấy: những người có dùng một lần cá trong tuần, nguy cơ mắc bệnh tim mạch giảm được 15%. Nếu ăn cá 5 lần/ tuần thì giảm được 40% nguy cơ.

Lợi ích sau này là do các axit béo omega – 3, có khả năng ngăn ngừa loạn nhịp, giảm lượng triglycerid và lượng mỡ cơ thể.

Cá giảm nguy cơ bị dị ứng, hen

Theo tạp chí Allergy, 8 – 2006, một nghiên cứu thực hiện với 4.086 trẻ sơ sinh, được theo dõi đến lúc 4 tuổi, cho thấy: những trẻ ăn cá, khi một tuổi hay trước một tuổi, ít có nguy cơ bị dị ứng (so với các trẻ khác).

Một nghiên cứu khác trên 598 trẻ, cho thấy những trẻ thường xuyên dùng cá và ngũ cốc (như gạo lức) ít nguy cơ bị hen.

Ăn cá, hạn chế sự suy thoái chức năng nhận thức

Dùng cá giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Các nhà nghiên cứu Chicago đã theo dõi trong 6 năm tình trạng tâm thần và sử dụng cá của nhóm người tình nguyện thuộc nhóm “Chicago Health and Aging Project” cho thấy: ở những người thường dùng cá, khả năng nhận thức giảm rất chậm, so với người không dùng cá.

Mẹ ăn cá, tốt cho thai nhi

Cá cung cấp các axit béo loại omega – 3 như EPA và DHA cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Vào tam cá nguyệt cuối của thai kỳ, omega – 3 rất cần thiết vì chính lúc này, các tế bào não của bộ thai nhi được hình thành. Ở phụ nữ mang thai, nhu cầu về DHA được nhân lên 2,5 lần và mẹ ăn cá cung cấp các chất cần thiết cho bộ não của thai nhi. Cá còn cung cấp một lượng vitamin D quan trọng, cần thiết cho sự khoáng hóa bộ xương, chất iod cho sự phát triển não của bé và chất sắt cần thiết cho sự phát triển của thai nhi.

Dị ứng với cá

Cá có thể gây một số rối loạn ở một số người như nổi mề đay, eczema, gây ói mửa, tiêu chảy và rất hiếm hơn là rối loạn tim mạch. Cá có thể gây dị ứng do sự biến đổi chất histidin (một axit amin) thành histamin gây dị ứng.

Cá ngừ, nhất là cá không thật tươi, có thể gây dị ứng cho những người có hệ tiêu hóa yếu hay có cơ địa dễ bị dị ứng. Vì vậy, khuyên ở lần đầu tiên cho trẻ nhỏ ăn cá, nên cho bé ăn một lượng nhỏ mà thôi. Đối với trẻ mắc chứng khó tiêu, bị hen hay bị chàm (eczema), không nên cho ăn cá. Cá có chứa chất nitrogen không proteic như urê, ammoniac; vì vậy nên hạn chế ăn cá cho những người bị gút và viêm khớp.

Đối với phụ nữ mang thai, chất metil thủy ngân có khả năng qua nhau thai và sữa mẹ. Nhiều nghiên cứu cũng xác định thai nhi, khi tiếp xúc với metil thủy ngân qua nhau thai, khi sinh ra, có nguy cơ có triệu chứng thần kinh ở thị giác, thính giác và ngôn ngữ. Nhưng cá có nguy cơ chứa metil thuỷ ngân chỉ là loại cá lớn, cá bắt mồi (cá ăn động vật) như cá ngừ đại dương, cá thu, cá chuồn, cá đuối, cá kìm, cá mú. Vì vậy, khuyên các bà mang thai hạn chế dùng các loại cá lớn thuộc nhóm cá bắt mồi, có thể có lượng metil thủy ngân cao.

Cách chọn cá tươi

Vảy: mịn và ép vào da.

Mắt: trong suốt và nhô ra.

Thịt: chắc, có độ đàn hồi khi chạm vào, không có mùi hôi.

Mang cá: màu đỏ tươi.

Da: màu tươi và óng.

Tuy nhiên, cần lưu ý để tránh sử dụng những loại cá có ướp hóa chất dùng trong bảo quản tươi lâu hoặc các loại cá tự thân có độc tố gây ngộ độc chết người thường xảy ra trong các hộ gia đình nông thôn.

Bảo quản lạnh cá

Nếu biết cách, cá ướp lạnh cũng bổ dưỡng như cá tươi.

Làm sạch và rửa cá cẩn thận.

Nên cắt con cá lớn thành những lát nhỏ, bọc cá lại trong giấy sáp và đặt trong hộp chứa cẩn thận (có nắp đậy kín hoặc để trong bao nhựa tổng hợp).

Ướp lạnh cá ngay tức khắc.

Khi rã đông, không để cá tan đá trong nước, nên để cá mềm lại trong ngăn bớt lạnh hơn ở trong tủ lạnh.

Không ướp lạnh phần cá đã được rã đông.

Cách làm sạch cá

Sơ chế cá:

Sau khi sơ chế, có thể chế biến cá:

Cá phi lê: Lát cá dài cắt dọc từ xương sống, với rất ít xương ở trong thịt.

Cá lát: miếng cá được cắt ngang, trong đó có một phần của xương sống.

Cá viên: Là các sản phẩm từ thịt cá băm nhỏ, ướp gia vị và trộn với bột, nhồi mịn.

Cá muối: bảo quản cá bằng muối và phơi khô.

Các món nấu ăn với cá đều làm nhanh vì có ít mô liên kết hơn thịt nên dễ chín, mềm.

Cá nấu chín quá, đặc biệt với cá nướng, cá chiên… ăn sẽ dai và khô.

Cá chín, thịt sẽ đục và mềm.

Cá Vực Tươi Đem Lại Lợi Ích Sức Khỏe / 2023

Giá trị dinh dưỡng của các vực tươi

Trong 100 gram cá chẽm tươi chứa hàm lượng rất lớn các chất bổ dưỡng như calories, chất đạm, chất béo tổng hợp, chất béo bão hòa, acid béo omega – 3, khoáng chất…

Cá là thực phẩm lành mạnh và cung cấp nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe con người. Trong cá có chứa hàm lượng protein khá cao, cho đặc biệt là chất béo omega-3 – một loại axit béo lành mạnh mà cơ thể chúng ta không thể tự sản xuất ra được.

Hiệp hội tim mạch Mỹ khuyên người dân nên thường xuyên bổ sung cá trong thực đơn hàng ngày để tăng cường sức khỏe. Đặc biệt là một số loại cá có hàm lượng omega-3 cao như cá hồi, cá mòi, cá ngừ nên ăn ít nhất 2 lần/tuần. Giá trị dinh dưỡng Theo nghiên cứu, một miếng phi lê 129 gram cá vược  tươi cung cấp:

100,97 g nước 125 calo 23,77 g protein 2,58 g chất béo tổng hợp 1,41 g tro. 47,1 µg selen 1,095 g isoleucine 2,184 g lysine 0,266 g tryptophan 1,042 g threonine 1,226 g valine 0,7 g histidine 1,932 g leucine 23,77 g pyridoxine 250 mg phốt pho 0,968 mg axit pantothenic 0,39 µg cobalamine 78,4 mg choline 2,064 mg niaci 53 mg magiê 0,155 mg riboflavin 0,125 mg thiamin.

Cá vực tươi đem lại Lợi ích sức khỏe

giá trị dinh dưỡng cá vựơc trắng được cho là có lượng calo thấp và chứa lượng lớn selen, protein và axit béo omega-3. Nó giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp và mức cholesterol.

1. Ngăn ngừa ung thư

2. Hỗ trợ giảm cân Ăn cá vược thường xuyên giúp cơ thể chúng ta nạp đủ khoáng chất, chất dinh dưỡng và protein cần thiết cho việc giảm cân.

3. Hỗ trợ trái tim khỏe mạnh Tiêu thụ cá vược giúp cân bằng lượng axit béo omega-6 và omega-3 trong cơ thể. Ngoài ra, thói quen này có thể giúp ta duy trì sự cân bằng cholesterol và ngăn ngừa nguy cơ xơ vữa động mạch, béo phì cũng như bệnh tim mạch vành. Đồng thời, cũng làm giảm căng thẳng cho tim và động mạch.

4. Điều trị bệnh tiểu đường Protein được coi là phần quan trọng của chế độ ăn uống. Cá nói chung và cá vược là nguồn protein tự nhiên cung cấp năng lượng cho sức khỏe. Ngoài ra, nó còn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

5. Tăng cường sức khỏe của xương Tiêu thụ loại cá này cũng giúp cơ thể chúng ta hấp thụ một nguồn tuyệt vời của selen, magiê, canxi, kẽm và các khoáng chất khác ngăn ngừa loãng xương. Đặc biệt, khi cơ thể bắt đầu vào quá trình lão hóa, những khoáng chất trên sẽ giúp ngăn chặn nguy cơ thoái hóa xương khớp.

6. Điều trị các bệnh về mắt

7. Hỗ trợ tăng trưởng Protein giúp ngăn ngừa các bệnh mãn tính cần thiết cho sự phát triển cũng như tăng trưởng. Protein thu được từ hải sản như cá vược và gia cầm tốt cho sức khỏe hơn rất nhiều so với thịt đỏ. Đồng thời, hỗ trợ trong việc sửa chữa cơ bắp, mô và xương.

Công dụng của cá vược

Cá vược trắng bao tiền 1 kg không phải là loại cá quý hiếm nhưng khi chế biến còn tươi sống thì không thua bất cứ loài cá đặc sản, đắt tiền nào. Ở Hà Nội, việc thưởng thức loài cá này rất khó khăn, rất ít nhà hàng có bán cá chẽm. Thêm vào đó, do quy cách bảo quản giữ sống trong khi vận chuyện khó khăn nên hầu như nhà hàng chỉ sử dụng cá đông lạnh để chế biến món ăn, vì thế thực khách Hà Nội rất hiếm khi hoặc không khi nào được thưởng thức hương vị đích thực của cá chẽm tươi sống.

Loài cá này rất được ưa chuộng, chế biến thành nhiều món ngon như: cá chẽm sốt chua ngọt, cá chẽm nướng với trái cây tươi, cá chẽm chiên sả ớt, cá chẽm hấp, cá chẽm kho hoặc nấu lẩu… chế biến các món nhậu ngon, ngoài ra nó còn rất phù hợp cho cả người lớn, thai phụ và trẻ em.

Để mua được cá thu phấn tươi với giá thành phải chăng nhất bạn hãy liên hệ với Hải sản Hà Như qua website http://haisanantoan.vn/

Nguồn Gốc, Đặc Điểm Và Công Dụng Tuyệt Với Đối Với Sức Khỏe Con Người / 2023

Nguồn gốc của cá Thu

Cá thu là tên chung áp dụng cho một số loài cá khác nhau chủ yếu là thuộc họ Cá thu ngừ. Chúng sinh sống cả ở các vùng biển nhiệt đới và biển ôn đới. Phần lớn các loại cá thu sống xa bờ ở môi trường đại dương.

Trong bộ cá thu được tìm thấy có khoảng hơn 30 loài khác nhau được phân bổ ở khắp các vùng biển ở trên thế giới.

Đặc điểm sinh học

Đặc điểm hình thái

Cá thu có thân hình thuôn dài, tròn hình oval ở phần thân trên và có xu hướng thu dẹt dần về phía đuôi. Đặc điểm này của cá thu giống với đặc điểm của dòng cá ngừ đại dương.

Cá thu là dòng cá có kích thước lớn và dòng cá thu cái sẽ có kích thước lớn hơn cá thu đực. Cá thu cái khi trưởng thành thường có chiều dài lên đến 80cm và cân nặng dao động từ 5 – 10kg (có dòng cá thu lớn có thể lên đến 45kg).

Cá thu có phần đầu thương đối nhỏ và vát hình tam giác. Phần miệng mở rộng, mắt to và hơi lồi được phân bổ gần đầu.

Cá thu có hàm răng rất sắc và nhọn. Cá thu có 2 chiếc vây cứng, 1 cái ở lưng và 1 cái ở dưới bụng. Phía gần đuôi cá có rất nhiều vây nhỏ.

Phần đuôi của cá xẻ sâu ở giữa và có hình dáng giống một chiếc mũi tên.

Cá thu là dòng cá không có vảy, da mỏng và khá trơn. Thân hình của cá thu thường có màu xanh xám bạc hoặc màu xanh đen.

Phần lưng của cá thường có màu sậm hơn phần bụng (phần bụng thường có màu trắng xám). Trên lưng của cá thu thường có những sọc ngang có màu đen đậm.

Đặc điểm môi trường sống

Cá thu được tìm thấy ở rất nhiều khu vực ở trên thế giới. Dòng cá thu thường sống ở mực nước khoảng 40 sải bước, sâu dưới mực nước biển.

Cá thu sống được ở cả khu vực biển ôn đới và biển nhiệt đới.

Cá thu được tìm thấy nhiều ở một số khu vực như: Khu vực bờ Đông – Tây của Châu Phi, phía Bắc của Ấn Độ Dương, khu vực Tây – Nam Thái Bình Dương, Nhật Bản, Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á trong đó có Việt Nam.

Tại Việt Nam, cá thu sinh sống rải rác ở khắp các vùng biển từ Bắc vào đến Nam.

Nhưng được tìm thấy nhiều nhất ở các vịnh biển từ Quảng Bình vào đến Vũng Tàu, biển Phú Quốc – Kiên Giang.

Thức ăn của cá Thu

Cá thu là dòng cá ăn tạp và là một trong những dòng cá săn mồi của biển.

Chúng thường săn mồi vào lúc sáng sớm hoặc hoàng hôn và thường săn mồi ở các khu vực có độ sâu từ 5 – 40m tính từ mặt nước biển.

Thức ăn của loài cá này chính là các loài cá nhỏ, các loài giáp xác(tôm…) và mực.

Đặc điểm sinh sản

Cá thu là dòng cá đẻ trứng và sinh sản theo mùa tại các khu vực có dòng nước ấm và nhiều thức ăn (sinh vật phù du).

Cá thu thường sinh sản ở gần các dạng đá ngầm, trứng cá thu thường có 1 lớp dầu giúp trứng sau khi đẻ có thể nổi trên mặt nước.

Cá con sau khi nở sẽ tiếp tục sống tại vùng nước ấm để ăn sinh vật phù du để phát triển, đến khi phát triển hoàn thiện sẽ di chuyển về biển.

Phân loại cá Thu

Cá thu đao (cá thu Nhật Bản)

Cá thu đao có tên gọi tiếng anh là Mackerel Pike. Dòng cá thu đao phân bổ và vô cùng phổ biến ở Nhật Bản. Thịt của cá thu đao có rất nhiều mỡ ở vùng bụng và dưới da, vị của thịt rất đậm.

Cá thu đao có thân hình thon dài, miệng nhỏ. Cá thu đao có màu xanh đậm ở phía lưng, phần bụng của cá có màu xám bạc. Hai mặt cơ thể của cá có những vệt sáng màu xanh rất nhỏ, phân bổ khắp cơ thể của cá không cố định vị trí.

Cá thu vạch

Cá thu vạch được coi là dòng cá thu tiêu chuẩn, chúng có thân hình và những đặc điểm giống với họ cá thu đã nêu ở bên trên.

Cá thu chấm

Cá thu chấm là dòng cá có kích thước cơ thể lớn, một chú cá thu chấm khi trưởng thành có thể nặng đến 45kg.

Dòng cá thu chấm là cá sông đơn độc không sống thành bầy như những dòng cá thu khác. Cá thu chấm có phần đầu hơi nhọn, cá có màu xám bạc toàn bộ cơ thể.

Điểm xuyết trên nền xám bác là những chấm đen chạy dài từ phần thân đến phần đuôi.

Cá thu ngàng (cá thu hũ)

Dòng cá thu hũ có thân hình thon dài, phần mõm của cá tương đối dài và nhọn (tỷ lệ bằng ½ phần đầu của cá).

Thân hình cá thu hũ có màu xanh lá, phần lưng có màu xanh nước biển, phần bụng dưới có màu trắng bạc.

Cá thu ảo

Cá thu ảo được biết là loài cá thu được rất nhiều người săn đón bởi chất lượng thịt thơm ngon, bổ dưỡng.

Ngoài ra, loài cá này được nhận xét là khá quý hiếm, bạn chỉ có thể đánh bắt chúng vào thời điểm từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm.

Về đặc điểm, bạn sẽ không nhìn thấy được nhiều sự khác biệt của những chú cá thu ảo so với các dòng cá thu khác.

Điều khác biệt duy nhất của chúng chính là ở kích thước nhỏ bé của mình.

Với các dòng cá cùng họ thì cá thu ảo sở hữu kích thước khá khiêm tốn, chúng chỉ dài trung bình từ 20 đến 25cm.

Loài cá này sống khá xa bờ, chủ yếu ở các khu vực ôn đới và nhiệt đới.

Cá thu bông (cá thu non)

Cá thu bông là những chú cá thu còn nhỏ, vừa mới sinh khoảng từ 2 đến 3 tháng. Chúng sống chủ yếu ở các vùng biển ấm, khá gần bờ.

Trung bình, cá thu bông có kích thước từ 5 đến 7cm. Thịt cá khá mềm, thơm, vì vậy chúng thường được sử dụng để làm ruốc.

Cá thu vua (cá thu ngừ)

Cá thu vua được biết đến là loài cá có thân hình lớn nhất trong họ cá thu. Chiều dài trung bình của loài này khoảng 2,6 m, đồng thời, cân nặng của chúng còn có thể lên tới 80kg.

Loài cá này phân bổ chủ yếu tại các vùng biển lạnh, điển hình như phía bắc của Đại Tây Dương hay vùng vịnh thuộc Mexico.

Công dụng của cá Thu đối với sức khỏe con người

Thịt của cá thu từ lâu vẫn được mệnh danh là 4 dòng cá có hương vị thơm ngon đậm đà và giàu dưỡng chất. Không chỉ có vậy, cá thu còn là một trong những bài thuốc kìm hãm và đẩy lùi một số căn bệnh.

Hỗ trợ điều trị ung thư vú, đau bụng kinh

Theo như một vài nghiên cứu, trong thành phần của cá thu có chứa omega 3, chất này giúp đẩy lùi việc phát triển của ung thư vú.

Đối với phụ nữ khi đến chu kỳ kinh nguyệt bị đau bụng kinh nên sử dụng cá thu làm thực phẩm. Sẽ giúp đẩy lùi các cơn đau và cảm thấy thoải mái hơn.

Tốt cho não

Trong thịt cá thu chứa rất nhiều DHA có trong thành phần axit béo không no.

Tinh chất này vô cùng tốt và cần thiết cho việc phát triển não bộ, nó kích thích phát triển các dây thần kinh não và các chất dẫn truyền.

Chính vì vậy, khi ăn cá thu sẽ giúp tăng khả năng tập trung của não. Cá thu đặc biệt tốt cho trẻ nhỏ, giúp não bộ phát triển và thông minh hơn.

Đối với người già sẽ đẩy lùi được nguy cơ mắc chứng bệnh đãng trí và mau quên.

Tốt cho xương

Trong thành phần của cá thu chứa nhiều vitamin D, đây là một trong những thành phần giúp cho xương chắc khỏe.

Đối với những người già hoặc những người đang điều trị về xương khớp nên sử dụng cá thu làm thực phẩm trong bữa ăn.

Tốt cho tim mạch

Thành phần của cá thu có hàm lượng vitamin, omega 3 và khoáng chất cao.

Những chất này có tác dụng tuần hoàn máu, tăng cường khả năng lưu thông khí huyết và giảm lượng cholesteron và nồng độ triglyceride.

Chính vì vậy, khi ăn các món ăn được chế biến từ cá thu sẽ giúp cho các bạn đẩy lùi được các chứng bệnh về tim mạch: xơ vữa động mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim…

Tác dụng làm đẹp

Thịt của cá thu không có chất béo no, cho nên khi ăn cá thu sẽ không dẫn đến tình trạng béo phì. Trong cá chứa nhiều chất đạm giúp phát triển cơ, giúp cho thể săn chắc.

Bên cạnh đó, khi ăn cá thu sẽ giúp sản sinh thêm collagen.

Đây được coi là thần dược của phụ nữ. Collagen giúp làm đẹp da, sáng da, chắc khỏe đẩy lùi lão hóa, tàn nhang và thâm nám ở trên da.

Lưu ý: Mặc dù cá thu là dòng cá có chứa nhiều chất dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe.

Tuy nhiên, theo một vài nghiên cứu, cá thu là một trong những dòng cá dễ bị nhiễm thủy ngân ở trong nước biển.

Chính vì vậy, khi cần tránh không cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú ăn bất cứ món ăn nào được chế biến từ cá thu.

Ai không nên ăn cá Thu

Tuy cá thu có rất nhiều công dụng tốt với sức khoẻ, nhưng việc ăn quá nhiều cũng dẫn đến những tác hại không tốt. Vì vậy chỉ nên sử dụng 2-3 lần một tuần và mỗi lần ăn 1-2 con là phù hợp.

Trong cá thu có chứa hàm lượng thủy ngân cao, có thể sẽ bị ngộ độc thủy ngân nếu ăn quá nhiều, rất nguy hiểm cho sức khỏe.

Đối với những người dị ứng thủy sản cũng không nên ăn cá thu vì có thể gây ngứa hoặc nổi mề đay. Hàm lượng thủy ngân có trong cá thu nếu ăn nhiều có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của mẹ và bé cho nên phụ nữ mang thai cũng nên hạn chế ăn.

Các món ăn ngon chế biến từ cá Thu

Cá Thu Nhật Bản sốt cà chua

Nguyên liệu: 2 khúc cá thu Nhật Bản to vừa, 1 mớ rau thì là, 5 quả cà chua, Hành khô, hành lá, Gia vị: đường, nước mắm, tiêu, hạt nêm.

Cách chế biến:

Cá thu sau khi mua về làm sạch, để ráo nước và tẩm ướp với chút gia vị đã chuẩn bị sẵn trong khoảng 30 phút để món ăn thêm đậm đà thấm kĩ gia vị hơn.

Tiếp sau đó, bóc vỏ hành khô, rồi băm nhỏ. Nhặt rửa sạch hành lá rồi thái nhỏ. Rửa sạch cà chua, thái múi cau và băm nhỏ.

Để nấu món cá thu sốt cà chua thơm ngon đúng cách, đầu tiên bạn cho cá thu vào chảo dầu và rán vàng đều hai mặt rồi cho riêng cá ra đĩa. Như vậy, món cá thu sẽ có màu vàng hấp dẫn và vị ngon hơn.

Sau đó, bắc chảo lên bếp, cho dầu vào đun nóng rồi cho hành khô băm nhỏ đã chuẩn bị vào và phi thơm.

Cho cà chua đã thái vào đun với chút nước và dùng muỗng dằm để cà chua chín đều rồi cho 1 thìa bột ngọt hoặc bột ngô vào để nước sốt sánh đặc đẹp mắt.

Cuối cùng, cho cá thu đã rán vàng vào và đun với hỗn hợp nước sốt thêm 10 phút. Trong quá trình đun, bạn nên thường xuyên rưới nước sốt lên đều miếng cá để thấm đều gia vị, nêm nếm lại gia vị cho vừa ăn và tắt bếp.

Cá Thu Nhật Bản nướng

Nguyên liệu: 1 con cá thu, 1 miếng nhỏ hành tím, 10g tiêu xanh tách lấy hạt, 500g ớt hiểm xanh, 15g lá chanh,  Mè trắng rang, giã nhỏ, 10 lá chuối, 5 tép tỏi, 10 tép nước tắc, Gia vị: nước mắm, đường, hạt nêm, dầu ăn, sữa đặc

Cách chế biến:

Cá thu mua về rửa sạch, để ráo nước và nhớ dùng dao khía một đường nhỏ hai bên mặt cá để gia vị thấm đều khi ướp.

Tỏi, hành củ bóc vỏ, đem rửa sạch, cho tất cả vào cối giã nhuyễn cùng với tiêu. Ớt cắt bỏ cuống, rửa sạch, giã nhỏ.

Đem cá ướp với 1 muỗng đường, 2 muỗng nước mắm, 2 muỗng hạt nêm, tỏi, hành, tiêu và 1 phần ớt giã nhỏ.

Bọc cá thu bằng giấy bạc, lót lá chuối phía dưới và rải lá chanh lên trên, thêm một chút dầu ăn để món cá nướng dậy mùi. Có thể nướng cá bằng lò nướng hoặc nướng trên bếp lửa than hồng.

Trong lúc chờ đợi cá chín thì chuẩn bị nước chấm kèm: cho 2 muỗng sữa đặc, 2 muỗng nước tắc, 1 muỗng nước mắm, 1 muỗng mè trắng rang giã nhỏ, 1/2 muỗng ớt xanh giã nhuyễn vào chén và khuấy đều.

Đem cá thu đã nướng chín ra khỏi lò, trình bày ra đĩa và chấm cùng với nước chấm đã làm.

Cá Thu Nhật Bản kho tiêu

Nguyên liệu: 500g cá thu Nhật Bản phi lê, 2 thìa súp dầu ăn, Nước màu cốt dừa, Nước mắm, xì dầu, Ớt tươi, tiêu xay, Đường, hạt nêm, muối

Cách chế biến:

Sau khi mua cá thu về, sơ chế cá bằng cách dùng dao cắt vây, cạo sạch vảy, mổ bụng và lấy sạch nội tạng. Sau đó, rửa sạch, thái khúc khoảng 2 – 3 cm.

Lưu ý không nên cắt quá dày vì sẽ không ngấm gia vị, cũng không nên cắt quá mỏng vì như thế sẽ làm nát cá khi kho.

Tiếp theo, xếp cá vào nồi, trộn đều cá thu với một ít hạt nêm, nước mắm, đường, hạt tiêu, muối, ớt. Ướp trong khoảng 30 – 45 phút để gia vị thấm đều vào thịt cá.

Khi cá đã ngấm đều gia vị, cho vào nồi khoảng 300ml nước và nước màu, đem đun với lửa to để cá nhanh chín, sau khi sôi bùng thì hạ lửa nhỏ để cá liu riu ngấm gia vị thấm vào bên trong.

Tiếp tục đun khoảng 30 phút đến khi nước gần cạn thì cho thêm dầu ăn, hạt tiêu xay lên và đun thêm 5 phút nữa thì nêm nếm lại gia vị cho vừa khẩu vị rồi tắt bếp.

Cuối cùng, bày cá ra đĩa và thưởng thức ngay khi nóng. Món ăn thơm ngon đậm đà hương vị và cực kì hao cơm khi sử dụng cụng cơm trắng.

Cá Thu sốt me chua

Nguyên liệu: Cá thu tươi, thịt chắc được cắt khúc phần thân: 500g ( khoảng 3 khúc), Hành, tỏi: 50g, Ớt sừng: 2 trái, Me chín: 50g, Rau xà lách: 100g, Rau răm 50g, Hành lá, ngò rí: 50g,  Gia vị: Muối, dầu ăn, hạt nêm, đường, bột ngọt, tiêu, ớt bột.

Cách chế biến: 

Sau khi chảo đã nóng cho dầu vào đun sôi, thả miếng cá đã chuẩn bị vào chiên cho đến khi hai mặt của miếng cá vàng đều để tạo độ giòn và đẹp mắt cho từng lớp thịt.

Cho miếng cá thu đã chiên vàng ra đĩa riêng, tiếp đó, phi thơm 2 thìa hành tỏi băm nhuyễn cùng 1 ít bột ớt rồi cho nước cốt me, 1 thìa hạt nêm, 1/2 thìa bột ngọt, 1/2 thìa nước mắm, 1/2 thìa đường, 1/2 thìa tiêu, ớt để tạo ra hỗn hợp nước sốt thơm ngon đúng điệu.

Khi thấy hỗn hợp nước sốt sền sệt màu vàng nhẹ bao quanh cá thì cho hành lá, rau răm và một ít tiêu vào rồi tắt bếp.

Chả cá Thu

Nguyên liệu: 1kg cá thu tươi, 200gr thịt xay nhỏ, 1 bó hành lá, 1 bó rau thì là, 2 củ hành khô, Gia vị: 1 thìa cà phê đường, 1 thìa nước mắm, cùng 1 chút hạt nêm, bột canh, tiêu, bột ngọt

Cách chế biến: 

Trộn thịt xay nhỏ cùng với thịt cá, nêm chút nước mắm, tiêu, hạt nêm, đường sao cho vừa với khẩu vị gia đình rồi ướp cá 15 phút cho ngấm gia vị.

Nếu muốn một miếng chả cá ngon lành nhỏ nhắn và đẹp mắt thì bạn hãy dùng thìa múc một ít hỗn hợp cá xay nhuyễn và nặn thành hình tròn, đặt vào nồi hấp rồi đun cho đến khi chín thì lấy ra để nguội.Lưu ý: khoảng cách giữa các miếng chả cá không quá gần nhau để tránh trường hợp bị dính.

Đem số chả cá đã hấp để nguội đi chiên sao cho chung có màu vàng đẹp mắt là có thể gắp ra trang trí được rồi. Bên cạnh đó, bạn nên chuẩn bị một lớp giấy thấm dầu để khi vớt chả ra không bị quá ngấy.

Cá Thu kho sấu

Nguyên liệu: 2 khúc cá thu, 15 quả sấu, Muối, mắm, hạt tiêu, Gừng, sả, riềng, ớt…

Cách chế biến:

Rửa sạch cá thu, nếu mua nguyên con thì các bạn làm sạch cắt khúc vừa ăn. Gừng, sả, riềng, ớt…bỏ vỏ, cuống, rửa sạch, đập dập và thái nhỏ.

Cá đem tẩm ướp gia vị đã chuẩn bị, thêm chút nước mắm, muối, đường, dầu ăn, nước hàng… trong khoảng 1-2h đồng hồ cho thấm kĩ gia vị.

Sau khi ướp cá đủ thời gian thì bắc lên bếp, đun sôi, sau đó cho sấu vào, đậy vung kho đến khi cá chín nục, quả sấu mềm thì tắt bếp.

Mua cá Thu ở đâu? Giá bao nhiêu 1Kg?

Cá thu là dòng cá phổ biến tại Việt Nam, nhưng không phải ai cũng biết cách mua và lựa chọn cá thu ngon.

Cá thu là dòng cá phổ biến, các bạn có thể dễ dàng đặt mua cá ở bất cứ đâu từ Hà Nội vào đến thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn).

Cá thu là nguồn thực phẩm cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe.

Cho nên, cá thu là một trong những dòng cá bán rất chạy trên thị trường.

Cá thu tươi sống (nguyên con): 130 – 200 nghìn đồng/kg.

Cá thu phơi 1 nắng (cắt khúc): 250 – 300 nghìn đồng/kg.

Bạn đang xem bài viết Đặc Điểm Và Những Lợi Ích Từ Thịt Cá Nục Cho Sức Khỏe Con Người / 2023 trên website Fcbarcelonavn.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!