Xem Nhiều 11/2022 #️ Đặc Điểm Sinh Học Cá Galaxy / 2023 # Top 16 Trend | Fcbarcelonavn.com

Xem Nhiều 11/2022 # Đặc Điểm Sinh Học Cá Galaxy / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đặc Điểm Sinh Học Cá Galaxy / 2023 mới nhất trên website Fcbarcelonavn.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cá Galaxy là loại cá quý hiếm có màu sắc sặc sỡ và là cá nuôi trong hồ thủy sinh thường được nhập từ nước ngoài về.

Chọn giống cá Galaxy

Cá Galaxy có ngoại hình nhỏ nhắn, xinh xắn, bởi kích thích cá trưởng thành chỉ đạt độ 1,5 – 2cm. Cá nhỏ nhắn, nhưng thường rất khỏe mạnh, ít bệnh tật.

Nhưng điều cần thiết trước khi mua cá về, bạn cần quan sát sự di chuyển bằng cách yêu cầu cho cá ăn. Cá khỏe mạnh thường di chuyển nhanh nhẹn, chủ động tìm kiếm thức ăn… Hơn nữa, bạn cần quan sát kỹ phần da và vây cá để tránh cá mắc bệnh ngoài da hay bị thương.

Nên chọn mua cá tại cơ sở uy tín, cá được nuôi trong hồ riêng, môi trường nước sạch, vệ sinh tốt…

Lưu ý khi phân biệt giống cá Galaxy:

Cá đực: Giống cá Galaxy đực có thân hình thuôn, màu sắc sặc sỡ hơn, vây cá có phần đỏ hơn, các chấm trên mình cá đực cũng có phần đậm hơn cá cái. Đặc biệt ở vùng chóp miệng cá đực có một chấm đen nhỏ. Cá cái: Cá Galaxy cái có màu xanh lá xẫm, thân cá tròn hơn và vây hậu môn có chấm đen.

Chọn bể nuôi cá Galaxy

Cá Galaxy không khó nuôi, cá nhát và thường bơi thành đàn ở tầng nước giữa và đáy. Cá thích hợp nuôi trong các hồ cá nano.

Tuy nhiên cá cũng cần một số tiêu chuẩn định mức về môi trường sống để có điều kiện phát triển ổn định:

Kích thước: Bể cá cần có kích thước tối thiểu là 20 L.

Nhiệt độ lý tưởng: từ 18 – 30 độ C.

Độ PH: 6,5 – 7,5.

Độ cứng nước (dH): 3 – 12.

Trong bể cá cần được thiết kế nhiều rong rêu để trứng cá dễ bám lại và cá có chỗ trú an toàn.

Thức ăn cho cá Galaxy

Cá Galaxy dễ nuôi nên thức ăn cho cá cũng không có yêu cầu cao. Cá có thể ăn cả thức ăn hạt thông thường và cả thức ăn tươi sống, đông lạnh.

Lưu ý, cá có kích thích nhỏ nên bạn cần cho cá ăn lượng thức ăn vừa phải, tránh không để cá quá no. Và cần vệ sinh bể cá cẩn thận, tránh để những cặn bã trong bể lâu ngày sinh bệnh cho cá.

Nuôi cá sinh sản

Trong tự nhiên, cá Galaxy thường sống trong các ao nhỏ được tạo ra bởi nước ngầm hoặc các dòng nhỏ chảy ra từ suối. Cá có cá tính hiền hòa, nên thích hợp sống chung cùng một số loại khác như Rubrescens, chạch Rosy hay Channa đầu rắn lùn.

Cá Galaxy không có mùa sinh sản, cá sẽ đẻ liên tục, cá thường đẻ vào buổi sáng. Con cái thường đẻ 1 bọc 30 quả trứng. Nếu bạn trong chuẩn bị nhiều cây thủy sinh, rong rêu trong bể, khi sinh sản, trứng cá thường bị trôi nổi trong nước.

Trứng cá khi bị trôi nổi, không có chỗ bám thường sẽ bị cá bố mẹ, hoặc những loài cá trưởng thành ăn mất. Kể cả cá bột, chúng cũng không chắc chắn 100% có cơ hội được sống sót đến khi trưởng thành. Bởi sự săn mồi của những con cá lớn hơn

Đặc Điểm Sinh Học Và Cách Nuôi / 2023

 Nguồn gốc cá Ali

Cá Ali là dòng cá cảnh có màu sắc sặc sỡ, được nhiều người chơi cá cảnh yêu thích. Dòng cá này có kích thước nhỏ, màu sắc đẹp và rất dễ nuôi.

Cá Ali có tên tiếng anh là cá Pindani, dòng cá này thuộc bộ cá vược (Perciformes) và thuộc họ cá rô phi (Cichlidae).

Cá Ali có nguồn gốc đến từ các quốc gia Châu Phi, sau đó cá được nhân rộng và nuôi ở khắp nơi trên thế giới.

Hiện nay, cá Ali được nuôi và nhân giống làm cảnh rất nhiều ở thị trường Thái Lan.

Tại Việt Nam, cá Ali lần đầu tiên xuất hiện vào khoảng cuối thập niên 90. Bùng nổ nhất là vào giai đoạn từ những năm 2000 – 2004.

Đặc điểm của cá Ali

Cá Ali là dòng cá cảnh có kích thước nhỏ nhưng lại có sức khỏe tương đối tốt. Cá Ali có độ dài cơ thể trung bình vào khoảng 10 cm.

Cá Ali có phần thân trên tương đối tròn, dẹt phần thân dưới ở gần đuôi. Phần đầu của cá Ali tương đối tròn, miệng nhỏ và dày.

Mắt có tỷ lệ cân đối với đầu, hơi lồi ở phần trên. Phần vây lưng của cá khá dài và cứng, trải dài dọc hết phần lưng của cá.

Vây mang ngắn và nhỏ, vây bụng dài và xòe rộng. Vây hậu môn lớn dài gần đến vây đuôi. Vây đuôi vừa phải, giống với hình cánh quạt.

Cá Ali có rất nhiều loài và rất nhiều kiểu màu sắc: màu trắng, màu đỏ, xanh dương pha đen, vàng pha đen, vằn hổ, trắng – vàng – vằn đen, đen chấm trắng…

Cá Ali sinh sản thế nào

Cá Ali là dòng cá sinh sản bằng hình thức đẻ trứng. Cá mẹ sẽ đẻ trứng lên các giá thể, sau đó cá đực sẽ bơi theo sau để thụ tinh cho trứng.

Khi trứng đã được thụ tinh, cá cái sẽ cho trứng vào trong miệng để ấp.

Cá cái sẽ ấp trứng và cá con ở trong khoang miệng trong khoảng 3 tuần. Trong khoảng thời gian này, cá cái thường không ăn.

Phân loại cá Ali Thái

Cá Ali cảnh ở nước ta hiện nay chủ yếu là dòng cá Ali Thái và cá Ali Việt. Tuy nhiên, dòng cá Ali Thái được yêu thích và được nhiều người lựa chọn hơn.

Cá ali sao

Cá Ali sao có tên tiếng Anh là Tropheus Duboisi Cichlid. Dòng cá Ali này xuất hiện lần đầu tiên ở vùng hồ Tanganyika thuộc châu Phi.

Dòng cá này được nhân giống rất nhiều tại Thái Lan. Dòng cá Ali sao là dòng cá có ngoại hình đẹp nhất của vùng hồ Tanganyika.

Toàn bộ cơ thể của cá ali sao được phủ một lớp vảy màu đen huyền bí, trên người cá có những đốm trắng trông giống những vì sao.

Chính vì điều này, những chú cá Ali này mới có tên là cá Ali sao.

Cá Ali sao là loài cá có tính cách rất hung dữ, tuy nhiên chúng có khả năng dọn sạch bể cá rất tốt.

Cho nên, ở hầu hết các bể cá cảnh, người chơi cá thường nuôi thêm những chú cá Ali sao để làm sạch bể.

Cá Ali vàng

Cá Ali vàng có tên tiếng anh là New Yellow Regal. Loài cá này khi trưởng thành có thể dài đến 20cm (đây là kích cơ cá to nhất).

Cơ thể của dòng cá Ali này được bao phủ toàn bộ màu vàng, một vài chỗ sẽ có đốm màu ánh xanh rất đẹp mắt.

Không chỉ ở trên thân hình, toàn bộ phần vây của cá có sự xem kẽ giữa vàng và ánh xanh (hoặc đen) rất đẹp.

Cá Ali mặt ngựa

Cá Ali mặt ngựa là dòng cá được coi là đẹp nhất trong tất cả các dòng cá Ali. Cá Ali mặt ngựa có tên gọi khoa học bằng tiếng anh là Malawi

Loài cá Ali mặt ngựa có phần đầu tương đối đặc biệt. Đầu của cá dài rất giống với đầu ngựa. Chính vì vậy chúng mới có tên là cá Ali mặt ngựa.

Phần miệng của dòng cá Ali này cũng to, môi dày hơn các dòng khác.

Điểm đặc biệt nhất của dòng cá này chính là màu sắc của chúng. Cơ thể của chúng có rất nhiều màu sắc lấp lánh.

Khiến cho ai nhìn thấy lần đầu tiên cũng không khỏi bị thu hút.

Cá Ali cỏ

Cá Ali cỏ có tên gọi khoa học là Ali Nimbochromis Venustus. Dòng cá này có đặc điểm nổi bật là ở phần vi dài và căng.

Toàn thân của chúng được bao phủ bởi một lớp vảy màu  ánh xanh dương. Dòng cá này, con cái thường có màu tối hơn cá đực.

Cá Ali xanh

Cá Ali xanh có tên tiếng anh là Blue Ali. Có thể nói rằng, cá Ali xanh là dòng cá được rất nhiều người tìm mua và ưa chuộng nhất trên thị trường hiện nay.

Cá Ali xanh có được phát hiện lần đầu ở vùng Cape Maclear ở châu Phi. Cá Ali có thân hình tuyệt đẹp.

Toàn bộ cơ thể của dòng cá Ali này được phủ bởi một lớp màu xanh dương đậm. Trên cơ thể có những vết vằn màu đen vô cùng độc đáo.

Chính vì màu sắc này, khi nuôi trong bể nước đèn trắng hoặc vàng trông chúng vô cùng nổi bật.

Cá Ali đỏ

Cá Ali đỏ là dòng cá có nguồn gốc ở khu vực hồ Malawi, tại châu Á được nuôi phổ biến ở Thái Lan.

Cá Ali đỏ không phải là dòng cá thuần chủng, chúng được lai tạo trong các trang trại.

Cá Ali đực thường có màu sắc sặc sỡ hơn cá cái. Toàn bộ cơ thể của dòng cá này có màu đỏ tươi, ở gần hậu môn có có điểm đen đánh dấu.

Cá Ali đỏ là dòng cá khá hung dữ, chúng thường tấn công những loài cá khác. Chính vì vậy, khi nuôi dòng cá Ali đỏ các bạn không nên nuôi thêm với nhiều loài cá khác.

Ngoài những dòng cá ali tuyệt đẹp nói trên, các bạn có thể tham khảo 1 số dòng cá Ali khác: cá ali trắng, dòng mũ đỏ, brown julie, tricoti…

Cách chăm sóc, cách nuôi cá Ali

Cá ali sống trong nước cứng, độ pH tương đối cao. Do vậy vật trang trí phù hợp nhất vẫn là đá và cũng phù hợp với môi trường tự nhiên của nó.

Lũa cũng có khi được sử dụng vì đặc tính tạo nhiều hang hốc và nhẹ, nhưng lũa có thể làm giảm pH (do tiết ra acid hoà tan trong nước). Đá và lũa chính là hai loại đồ trang trí phổ biến nhất trong bể Ali.Cá ali sống trong nước cứng, độ pH tương đối cao.

Cá Ali sao là loài cá có tính cách rất hung dữ, tuy nhiên chúng có khả năng dọn sạch bể cá rất tốt. Cho nên, ở hầu hết các bể cá cảnh, người chơi cá thường nuôi thêm những chú cá Ali sao để làm sạch bể.

Do vậy vật trang trí phù hợp nhất vẫn là đá và cũng phù hợp với môi trường tự nhiên của nó. Lũa cũng có khi được sử dụng vì đặc tính tạo nhiều hang hốc và nhẹ, nhưng lũa có thể làm giảm pH (do tiết ra acid hoà tan trong nước). Đá và lũa chính là hai loại đồ trang trí phổ biến nhất trong bể Ali.

Với cá Ali, vai trò của ánh sáng trong quá trình sinh trưởng không quan trọng tuyệt đối như quá trình lên màu của cá rồng hay cây thủy sinh do vậy chọn đèn chủ yếu để tăng thêm vẻ đẹp cho bể cá.

Loại đèn phổ biến thường dùng là xanh và trắng vì đèn trắng bên trong để sáng bể, đèn xanh bên ngoài tạo cảm giác về màu. Đối với màu xanh có loại đèn actinic blue trông ánh sáng rất lung linh tuy nhiên giá cả cũng cao hơn chút.

Một số tài liệu còn nói rằng nên kết hợp xanh và tím/hồng vì như vậy cá sẽ nổi bật còn bể sẽ có độ sâu.

Cách Chọn Bể Nuôi Cá Ali

Cá Ali được cho là loài sinh động và hấp dẫn nhất là khi chúng bơi lội, rượt đuổi nhau ở gần các đồ vật trang trí trong bể. Do vậy, với cùng một thể tích nước, các bạn cần cân đối các chiều với nhau, đặc biệt là chiều cao.

Ví dụ, với kích thước ba chiều là 100x40x60, nếu là CxDxR thì rõ ràng không phù hợp, vì cá có rất ít không gian để di chuyển. Cũng với kích thước đó, nếu là DxRxC thì sẽ tốt hơn và bể của bạn có đủ chiều dài cho cá rượt đuổi nhau.

Nhưng bạn cũng đừng quên xem xét khả năng tuyệt vời hơn là DxCxR, khi đó bể cá có độ dài, tăng chiều sâu và độ cao vừa phải để bạn trang trí thêm các đồ trang trí…

Bể nuôi cá không cần qua lớn với chiều rộng từ 45cm là phù hợp nhất. Khi nuôi giống cá này bạn cần đảm bảo môi trường nước sạch cho chúng. Vì vậy bể nuôi cá Ali không thể thiếu máy lọc nước. Bạn có thể chọn giải pháp tốt nhất nhưng cũng tốn kém nhất là dùng thùng lọc vi sinh để lọc nước trong bể.

Thức Ăn Cho Cá Ali

Cá ali là dòng cá ăn động vật. Một số loại thức ăn được cá ali vô cùng yêu thích: thịt heo xay, tôm nhỏ bóc vỏ, mực cắt nhỏ, các loài bọ gậy….

Ngoài những loại thức ăn tươi kể trên, các bạn cũng cần cho chúng ăn thêm các loại thức ăn khô dạng hạt. Loại thức ăn này sẽ cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cá. Loại thức ăn khô các bạn có thể đến các cửa tiệm chuyên buôn bán cá cảnh để mua.

Nói chung cá Ali thích nghi nhanh với các loại thức ăn khác nhau, nên vấn đề ăn uống bạn không phải quá lo lắng. Ngoài ra một số thức ăn thử nghiệm như tôm tép (đã xử lý qua), tim gan thịt (thái nhỏ)… cũng được xử lý..

Thỉnh thoảng cho thêm 1-2 con cá mồi sống (nhưng đã khía thịt) để kích thích bọn nó.. Các loại trùn chỉ, sâu đỏ… thì hết veo.. Ngoài ra một số bạn từng cho ăn dưa chuột, bầu, bí… nữa, cái này mình chưa thử nhưng trên cơ sở khoa học thì cũng có sự hợp lý vì có nhiều loài ali có nguồn thức ăn tự nhiên từ thực vật.

Cá ali nuôi chung với cá gì

Cá Ali nuôi chung với cá gì là tốt nhất? Để Cá Ali có thể sống dai, khỏe mạnh thì người nuôi cần đặc biệt chú ý tới vấn đề này

Theo những anh em chơi cá kiểng lâu năm thì Ali thích hợp nhất là nuôi cùng cá 7 màu, cá tai tượng, cá sấu mỏ vịt…

Đặc Điểm Sinh Học Cá Dìa Chấm / 2023

Một trong những giống cá nước mặn dễ nuôi, mang lại hiệu quả kinh tế cao đang được chú ý đó là cá dìa, loài cá này không những dễ nuôi mà còn có chất lượng thịt ngon, được thị trường đón nhận. Trong bài viết này chúng tôi xin giới thiệu loài cá dìa chấm đến với bạn đọc.

Cá dìa thuộc bộ phụ Sigansidei, họ Siganidae, giống Siganus.

Qua điều tra đến nay thấy ở biển nước ta có khoảng 16 loài cá dìa (Trường Sa 7 loài, vùng Cô Tô – Cát Bà 2 loài, Côn Đảo 4 loài; An Thới – Phú Quốc 5 loài, Thừa Thiên Huế thường gặp dìa chấm).

Các loài thường gặp:

Cá dìa chấm Siganus guttatus, cá dìa xanh S.javus ở Bắc và Trung bộ. Cá dìa xám S. fuscescens, cá dìa vàng S. oramin, cá dìa chấm dìu S.punctatissiums, cá dìa đốm trắng S. canaliculatis có ở Trung bộ.

Trên thế giới cá dìa có ở vùng biển nhiệt đới Ấn Độ Dương, Tây Thái Bình Dương đã được nuôi ở Philippin, Nhật Bản, Trung Quốc (Quảng Đông), Tanzania…

Các loài cá dìa sống ở các sạn đá san hô, vùng biển khơi ven bờ vùng nước lợ. Loài cá dìa chấm có giá trị kinh tế ở biển nước ta (S. guttatus) thân dẹp, hình bầu dục, đầu hơi lõm về phía trên mắt. Trên thân có nhiều đốm tròn nâu ở phần bụng. Hai bên đầu có ba sọc màu xanh vàng, phần cuối của vây lưng và vây hậu môn có màu sậm.

Khác với loài cá thuộc họ cá vược, cấu tạo của vây bụng có 3 tia mềm nằm ở giữa hai gai cứng, vây lưng gồm 13 gai cứng và 10 tia mềm, một nửa vây hậu môn là những gai cứng gồm 7 cái, tất cả các gai cứng của vây lẻ đều cắm sâu vào mép và ở đó có các tuyến độc.

Màu sắc thích hợp với nơi ở của chúng và dễ biến màu, cá hợp thành đàn khi bứt lá chúng bơi ở vị trí thẳng đứng đầu chúc xuống phía dưới.

Tính ăn

Đặc điểm nổi bật của các loài cá dìa là sự phục hồi nhanh nhờ nó ăn chủ yếu là thực vật biển (mắt xích đầu của chuỗi thức ăn) gồm các loài thực vật lớn như Valisnuria, Naja, Hajophila, các loài tảo chủ yếu như tảo silic, tảo lục (Chlorophyta), rong tơ (Cladophora), rong lông cứng (Chaetomorpha), rong ống (Enteromopha tubulosa), rong diếp (Ulva). Nhìn chung thúc ăn của cá dìa tương tự như thức ăn cua cá trắm cỏ nên nuôi ở đầm không sợ chúng ăn tôm.

Sinh trưởng

Cá dìa chấm ở đầm phá Thừa Thiên Huế, thường gặp cỡ 19 – 30cm, nặng 126 – 375g, trung bình cá 1 tuổi dài 16cm, 2 tuổi dài 23,8cm.

Ở đầm Thị Nại (Bình Định) thường gặp cỡ 1 7- 22cm, nặng 78 – 192g, cỡ 2 tuổi chiếm 47 – 52%, cá con cỡ 5 – 6cm nuôi tiếp 5 – 8 tháng đạt 200 – 300 g/con.

Sinh sản

Mùa đẻ thường diễn ra quanh năm, cá sinh sản sau 2 tuổi. Mùa đẻ cá trong đầm từ tháng 4 – 8, rộ nhất vào tháng 6 – 8; cỡ 250g có 227.500 trứng, cỡ 266g có 228.854 trứng, cỡ 32g có 238.875 trứng, hệ số chín muồi tuyến sinh dục con cái loại cỡ 258 – 329g là 1,2 – 1,5, đường kính trứng thời kỳ giai đoạn III, IV là 0,9mm.

Cá đẻ trứng vào các bụi cây ở dưới nước, ấu trùng nở ra có đuôi, sống nổi, lớn lên khoảng 2-3cm mới xuống đáy và sống ở đây đến lúc trưởng thành. Cá dìa nuôi trong điều kiện thuận lợi thức ăn đầy đủ thường chưa đầy năm đã có thể phát dục. Cá dìa đốm trắng đẻ tự nhiên vào ban đêm và ở tầng mặt khi nước triều xuống.

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động, màu sắc và hoàn cảnh sinh sống có thể chia cá dìa làm hai nhóm.

– Nhóm sống thành đàn màu tro hay nâu sẫm, chịu được những thay đổi lớn về nhiệt độ và độ muối, nhóm này gồm các loài quan trọng để làm thực phẩm là đối tượng nuôi.

Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Rô Phi / 2023

1. Phân loại:

Dựa vào đặc điểm sinh sản, người ta chia cá rô phi thành 3 giống:

– Tilapia (cá đẻ cần giá thể)

– Sarotherodon (Cá bố hay cá mẹ ấp trứng trong miệng)

– Cá rô và Oreochromis (Cá mẹ ấp trứng trong miệng)

Cá rô phi hiện đang nuôi phổ biến ở Việt Nam thuộc:

Hiện nay có 3 loài chính được phổ biến tại Việt Nam là :

– Cá rô phi cỏ Oreochromis Mossambicus, được nhập vào Việt Nam năm 1953 từ Thái Lan.

– Cá rô phi văn (Rô phi Đài Loan O.niloticus) được nhập vào Việt Nam năm 1974 từ Đài Loan.

– Cá rô phi đỏ (red Tilapia), có màu hồng được nhập vào Việt Nam năm 1985 từ Maliaxia.

2. Đặc điểm hình thái:

Cá rô có thân hình màu hơi tím, vảy sáng bóng, có 9-12 sọc đậm song song nhau từ lưng xuống bụng. Vi đuôi có màu sọc đen sậm song song từ phía trên xuống phía dưới và phân bổ khắp vi đuôi. Vi lưng có những sóc trắng chạy song song trên nền xám đen. Viền vi lưng và vi đuôi có màu hồng nhạt.

Phân biệt cá đực, cá cái:

4. Môi trường sống: Các loài cá rô phi hiện đang nuôi có đặc điểm sinh thái gần giống nhau.

Nhiệt độ:

Nhiệt độ cần thiết cho sự phát triển của cá rô phi từ 20-32 oC, thích hợp nhất là 25-32 oC. khả năng chịu đựng với biến đổi nhiệt độ cũng rất cao từ 8-42 oC, cá chết rét ở 5,5 oC và bắt đầu chết nóng ở 42 o C. Nhiệt độ càng thấp thì cá càng giảm ăn, ức chế sự tăng trưởng và tăng rủi ro nhiễm bệnh.

Độ mặn:

Cá rô phi là loài rộng muối, có khả năng sống được trong môi trường nước sông, suối, đập tràn, hồ ao nước ngọt, nước lợ và nước mặn có độ muối từ 0-40‰.

Trong môi trường nước lợ (độ mặn 10-25‰) cá tăng trưởng nhanh, mình dày, thịt thơm ngon.

pH:

Môi trường có độ HP từ 6,5-8,5 thích hợp cho cá rô phi, nhưng cá có thể chịu đựng trong môi trường nước có độ PH thấp bằng 4.

Oxy hoà tan:

Cá rô phi có thể sống được trong ao, đìa có màu nước đậm, mật độ tảo dày, có hàm lượng chất hữu cơ cao, thiếu Oxy. Yêu cầu hàm lượng oxy hoà tan trong nước của cá rô phi ở mức thấp hơn 5-10 lần so với tôm sú.

5. Đặc điểm về dinh dưỡng và sinh trưởng.

Tập tính ăn:

Khi còn nhỏ, cá rô phi ăn dinh vật phù du (tảo và động vật nhỏ ) là chủ yếu ( cá 20 ngày tuổi , kích thước khoảng 18mm). Khi cá trưởng thành ăn mùn bả hữu cơ lẫn các tảo lắng ở đáy ao, ăn ấu trùng, côn trùng, thực vật thuỷ sinh. Tuy nhiên trong nuôi công nghiệp cá cũng ăn các loại thức ăn chế biến từ cá tạp, cua, ghẹ, ốc, bột cá khô, bột bắp, bột khoai mì, khoai lang, bột lúa, cám mịn, bã đậu nành, bã đậu phộng.Trong thiên nhiên cá thường ăn từ tầng đáy có mức sâu từ 1-2m.

Sinh trưởng:

– Khi nuôi trong ao, cá sử dụng thức ăn tự nhiên sẵn có kết hợp với thức ăn chế biến, cá rô phi vằn đơn tính lớn nhanh từ tháng đầu đến tháng thứ 5-6.

Bạn đang xem bài viết Đặc Điểm Sinh Học Cá Galaxy / 2023 trên website Fcbarcelonavn.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!